Blog - Trang 2 trên 7 - LasenTerol - Giảm mỡ máu, mỡ gan, tăng cường giải độc gan

Gan nhiễm mỡ có di truyền không

Hiện nay có khoảng 20-30% dân số Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Nguy cơ này còn gia tăng với những người ở thành thị, người thừa cân, nghiện rượu bia, người ít vận động và người cao tuổi …vvCó nhiều thắc mắc của các bạn đọc gửi về rằng: ” Bệnh gan nhiễm mỡ có di truyền không?” Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về bệnh lý gan nhiễm mỡ và giải đáp đây có phải căn bệnh di truyền không.

Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ

 

 

Gan là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong bài tiết, chuyển hóa cũng như nội tiết của cơ thể. Chính vì vậy khi lá gan bị tổn thương toàn bộ cơ thể cũng chịu tác động không nhỏ.

Gan nhiễm mỡ bệnh lý được hiểu là tình trạng lượng mỡ chiếm vượt quá 5% trọng lượng gan. Gan nhiễm mỡ tùy theo mức độ bệnh tăng dần mà người ta phân cấp thành gan nhiễm mỡ độ 1, độ 2, độ 3. Ở giai đoạn 1, khi gan có lượng mỡ chưa cao, chưa xuất hiện các triệu chứng rõ rệt, bệnh chưa nguy hiểm bạn nên lựa chọn điều trị sớm. Ở giai đoạn sau đó, bệnh nặng hơn và nếu không kịp thời điều trị có thể xảy ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng như xơ gan, thậm chí là ung thư gan.

Nguyên nhân dẫn tới gan nhiễm mỡ

Người ta thường phân loại gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu, chính vì vậy, rượu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Trong quá trình lọc bỏ rượu, gan có thể tạo ra các chất độc hại khiến gan bị tổn thương, tích tụ mỡ thừa và gây gan nhiễm mỡ.

Ngoài rượu, những nguyên nhân khác gây gan nhiễm mỡ cần kể tới như:

  • Béo phì:là một yếu tố nguy cơ dẫn đến hiện tượng gan nhiễm mỡ. Khi cơ thể thường xuyên cung cấp lượng chất béo triglyceride vượt ngưỡng cơ thể có thể hấp thu thì sẽ có hiện tượng tích tụ, không chuyển hóa hết, tạo thành nguy cơ gan nhiễm mỡ.
  • Bệnh đái tháo đường:Ở bệnh nhân đái tháo đường, axit béo tự do trong máu sẽ tăng điều động trường hợp bệnh nhân hạ đường huyết. Tăng sử dụng axit béo tự do từ mô mỡ vào máu, gan chuyển hóa axit béo tự do thành triglyceride.
  • Suy dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng khiến cơ thể không thể tổng hợp được apolipoprotein làm cho chất triglyceride tích tụ trong gan, lâu ngày sẽ gây mỡ thừa trong gan.
  • Tác dụng phụ của thuốc:Một số loại thuốc điều trị mỡ máu hoặc sử dụng thuốc isoniazid điều trị lao phổi có thể có tác dụng phụ làm thay đổi việc tổng hợp protein, gây tổn thương gan và khiến gan nhiễm mỡ.

Bệnh gan nhiễm mỡ có di truyền không ?

 

 

– Gan nhiễm mỡ chủ yếu do chế độ ăn uống thiếu lành mạnh gây ra, chính vì thế gan nhiễm mỡ thực chất không phải là một bệnh lý di truyền. Tuy nhiên bệnh tiểu đường, mỡ máu cao… có yếu tố di truyền, bởi vậy nếu bạn có mắc những bệnh lý này thì bạn có thể có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ.

– Gan nhiễm mỡ là bệnh không có nhiều biểu hiện cụ thể để nhận biết. Bởi vậy, những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt và có kế hoạch thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện, điều trị bệnh hợp lý.

Cần làm gì để phòng ngừa gan nhiễm mỡ?

Giữ chỉ số BIM lý tưởng

Bạn cần tính toán chỉ số BMI cơ thể, nếu như thuộc nhóm thừa cân hay béo phì thì cần thực hiện chế độ giảm cân an toàn. Lưu ý, là cần giảm cân từ từ không nên giảm quá nhanh, nếu giảm quá 2 kg mỗi tuần sẽ khiến chức năng gan suy giảm, dễ mắc các bệnh lý về gan.

Tập thể dục thường xuyên

Lười vận động sẽ khiến cơ thể bạn trở nên chậm chạp hơn, lượng chất béo tiêu thụ không chuyển hóa được khiến bạn dễ béo phì, gan nhiễm mỡ.

Tăng cường luyện tập thể dục, thể thao giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể và cả lá gan của bạn. Cố gắng duy trì thói quen tập luyện tối thiểu 30 phút mỗi ngày bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích. Các bài tập từ đơn giản như đi bộ, chạy bộ, hít thở, tay không,… tới các môn thể thao như cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, yoga,… có thể giúp bạn tăng cường chức năng gan, ngăn ngừa mỡ tích tụ trong gan, giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ.

Chế độ ăn uống lành mạnh

 

 

Xây dựng chế độ ăn khoa học có thể giúp bạn bảo vệ lá gan của mình, giảm gánh nặng cho gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn.

Bổ sung các thực phẩm tốt cho gan:

  • Thực phẩm chứa chất béo tốt( omega 3,  6): cá mòi, cá trích, cá hồi
  • Thực phẩm giàu chất xơ: rau cải, rau bina, bơ, yến mạch,…
  • Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất: vitamin B3, B12, C, D, E

Hạn chế các thực phẩm tích mỡ cho gan:

  • Thực phẩm nhiều muối
  • Thực phẩm nhiều dầu mỡ
  • Thực phẩm nhiều đường và bột tinh chế
  • Thức ăn chế biến sẵn, đồ ăn nhanh

Hạn chế tiêu thụ rượu bia, đồ uống có cồn

Theo khuyến cáo của WHO và hướng dẫn của Bộ y tế, lượng rượu cho phép nạp vào không gây hại cho cơ thể là ít hơn 2 đơn vị rượu mỗi ngày hoặc ít hơn 14 đơn vị mỗi tuần. Một đơn vị rượu tương đương với 10gram rượu nguyên chất.

Hãy tiêu thụ rượu ở mức độ cho phép, thay thế rượu bằng những loại đồ uống tốt cho gan.

Cẩn thận khi dùng thuốc

 

 

Bất kỳ một loại thuốc nào khi vào cơ thể đều phải qua giải độc ở gan vì thế khi lựa chọn thuốc để dùng cần phải cẩn thận, đề phòng tác dụng phụ độc hại của thuốc.

Đặc biệt những thuốc gây tổn thương cho gan tuyệt đối không được dùng để tránh làm cho gan bị tổn thương nặng hơn.

Hạ cholesterol và triglyceride

Theo dõi lượng chất béo bão hòa và lượng đường để giúp giữ mức cholesterol và Triglycerid trong tầm kiểm soát. Nếu chế độ ăn uống và tập thể dục không đủ để giảm cholesterol, hãy tham khảo chuyên gia về việc dùng thuốc.

Kiểm soát bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường và gan nhiễm mỡ thường xuất hiện cùng nhau. Chế độ ăn uống và tập thể dục có thể giúp bạn quản lý cả hai bệnh này.

Kiểm tra sức khỏe định kỳ

Lên kế hoạch thăm khám sức khỏe định kỳ, đây là việc cần thiết giúp bạn có thể theo dõi được sức khỏe của bản thân, kịp thời có hướng chăm sóc phù hợp, điều chỉnh lại sinh hoạt nếu . Hơn nữa, bệnh gan nhiễm mỡ không xuất hiện các triệu chứng rõ ràng, cho nên kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn sớm phát hiện được bệnh và có hướng điều trị kịp thời.

Bổ sung thảo dược ngăn ngừa, hỗ trợ cải thiện gan nhiễm mỡ

  • Với mong muốn bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho người Việt, công ty FGP Việt Nam đã nghiên cứu và bào chế ra công thức ổn định và làm giảm mỡ máu an toàn, hiệu quả dựa theo các công trình nghiên cứu khoa họccó quy mô quốc gia và quốc tế của các dược liệu cấu thành nên sản phẩm.

• Được điều chế từ các chiết xuất của dược liệu từ tự nhiên đã được chứng minh và sử dụng rộng rãi trong y tế để phòng và điều trị những bệnh về xơ vữa động mạch, gan nhiễm mỡ, tăng cholesterol máu như Linh Chi, lá Sen tươi, bột vỏ Bưởi cây Kế Sữa, Nần Nghệ, Cà gai leo, cây Diếp cá, Giảo Cổ Lam…sản phẩm Lasenterol giúp làm giảm tình trạng mỡ máu có thể được dùng lâu dài mà không gây ra tác dụng phụ.

 

 

  • Theo khuyến nghị của các chuyên gia, sản phẩm nên uống 1 viên x 2 lần/ngày, trước ăn 30 phút. Nên dùng liên tục từ 2-3 tháng kết hợp với chế độ ăn lành mạnh để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Gọi ngay tới tổng đài miễn cước 1800 6027 hoặc kết nối Zalo 0915 785 246 để được các dược sĩ chuyên môn tư vấn về tình trạng xơ vữa động mạch, mỡ máu cao bạn đang gặp phải.

Người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì và kiêng ăn gì?

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất với bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần có chế độ ăn uống riêng.

 

 

  • Các loại rau xanh, hoa quả tươi

Các thực phẩm này giúp mát gan, tăng cường chức năng gan. Đồng thời bổ sung chất xơ cho cơ thể. Các loại vitamin A và E có tác dụng tránh tích tụ thêm mỡ trong gan. Một số loại rau củ quả khuyên nên dùng như: cam, bưởi, rau cải, rau má, súp lơ, rau cần…

  • Nhộng tằm, cá tươi

Nghe có vẻ lạ nhưng nhộng tằm có tác dụng rất tốt trong việc giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Rất hữu dụng cho người mắc bệnh gan nhiễm mỡ do béo phì.

Ngoài ra cá tươi cũng rất được khuyến khích. Bởi cá chứa nhiều protein nhưng chất béo lại rất ít. Giảm gánh nặng cho gan mà vẫn cung cấp được đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.

  • Các loại thảo dược thiên nhiên

A-ti-sô, trà xanh, lá sen có tác dụng trong việc giảm lượng mỡ trong gan. Thanh nhiệt, điều hòa cơ thể đồng thời chống tích tụ mỡ ở gan.

  • Dầu thực vật

Chất béo không bão hoà có trong dầu thực vật có thể làm giảm cholesterol, giảm nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ và kiểm soát lượng đường trong máu.

  • Đạm từ trứng, sữa, thịt, cá, các loại đậu đỗ…

Cấu tạo cơ thể cần có mỡ để chuyển hoá các chất trong cơ thể, vì vậy không nên kiêng tuyệt đối mỡ. Bệnh nhân nên chuyển sang ăn những loại dễ hấp thu như mỡ có trong cá…

  • Các loại cá tươi

Là loại thực phẩm ít chất béo, giàu axit omega – 3, giúp giảm nồng độ cholesterol, giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ và giảm nguy cơ ung thư.

Người bị gan nhiễm mỡ không nên ăn những thực phẩm gì?

Mục đích của điều trị gan nhiễm mỡ là làm giảm hàm lượng mỡ trong gan. Vậy người bị gan nhiễm mỡ không nên ăn gì?

  • Hạn chế chất béo, mỡ động vật

Mỡ động vật khi dung nạp vào cơ thể sẽ đi qua gan, bài tiết ra ngoài ở gan. Nếu sử dụng quá nhiều mỡ động vật sẽ gây gánh nặng cho gan. Gan không thể bài tiết mỡ, dẫn đến tích tụ gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. Bạn nên thay mỡ động vật bằng các loại dầu có nguồn gốc từ thực vật.

  • Tránh ăn những thực phẩm giàu cholesterol

Nội tạng động vật, lòng đỏ trứng… chứa một lượng cholesterol cao. Giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này giúp làm giảm lượng chất béo trong lá gan.

  • Không nên ăn quá nhiều thịt đỏ

Trong thịt đỏ chứa rất nhiều protein. Các thực phẩm này được chuyển hóa tại gan. Như vậy sẽ làm tăng gánh nặng cho gan. Gan không chuyển hóa được gây tăng lượng mỡ tồn đọng. Khiến bệnh gan nhiễm mỡ trở nên nghiêm trọng hơn.

  • Hạn chế các loại hoa quả chứa hàm lượng fructose cao

Hàm lượng đường cao là nguyên nhân gây ra hàng loạt các căn bệnh như béo phì, tiểu đường, gan nhiễm mỡ. Fructose do gan chuyển hóa. Việc hạn chế các loại trái cây có fructose cao sẽ giúp giảm gánh nặng cho gan, phòng tránh bệnh gan nhiễm mỡ.

  • Kiêng gia vị cay nóng

Các đồ ăn cay nóng sẽ làm suy giảm chức năng gan, khiến gan không thể bài tiết chất béo, làm chúng tồn đọng khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn.

  • Tránh xa các chất kích thích như rượu, bia, đồ uống chứa cồn

Đây là nhóm thực phẩm cấm kỵ với người bị gan nhiễm mỡ. Uống rượu bia sẽ thúc đẩy quá trình chuyển từ gan nhiễm mỡ sang xơ gan thậm chí là ung thư gan. Việc đào thải mỡ cùng các chất độc hại từ rượu bia tạo gánh nặng rất lớn cho lá gan.

Bên cạnh việc xây dựng một chế độ ăn khoa học, hợp lý, người bệnh cần tăng cường các hoạt động thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng và tăng chuyển hóa của tế bào gan./.

Sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe LASENTEROL để hỗ trợ giảm cholesterol.

 

 

Với chiết xuất từ thành phần chính là : Lá sen, Linh Chi, Nần Nghệ, Cao Kế Sữa,…. Sản phẩm bảo vệ sức khỏe LASENTEROL có công dụng đặc biệt đối với người bị tăng cholesterol (mỡ) ở trong máu hoặc là trong gan. Không những vậy LASENTEROL còn có thể hỗ trợ và phòng tránh các biến chứng nguy hiểm của tăng cholesterol như: xơ vữa động mạch, đột quỵ (tai biến) và tắc mạch máu.

Phương pháp điều trị dứt điểm gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ tuy không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng sẽ ảnh hưởng tới chức năng gan và nếu để lâu dài không chữa trị sẽ gây rắc rối cho sức khỏe tổng quan. Bài viết này sẽ gửi tới bạn phương pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ chính xác và cách điều trị dứt điểm bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả nhất.

 

 

Gan nhiễm mỡ là gì?

Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Gan nhiễm mỡ l bệnh lý được xác định khi lượng mỡ tích tụ trong gan chiếm nhiều hơn 5% trọng lượng gan. Gan nhiễm mỡ được chia ra nhiều cấp độ bệnh tăng dần, càng cao thì càng nguy hiểm. Các dấu hiện nhận biết cũng không rõ ràng, bởi vậy người bệnh thường chỉ biết bệnh khi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc làm các xét nghiệm sinh thiết gan.

Bệnh gan nhiễm mỡ gây hại cho gan, ngăn chặn nó loại bỏ độc tố và sản xuất mật cho hệ tiêu hóa. Khi gan không thể thực hiện các nhiệm vụ này một cách hiệu quả, nó sẽ khiến một người có nguy cơ phát triển các vấn đề khác trên khắp cơ thể.

Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ

 

 

Người ta thường phân loại gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu, chính vì vậy, rượu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Trong quá trình lọc bỏ rượu, gan có thể tạo ra các chất độc hại khiến gan bị tổn thương, tích tụ mỡ thừa và gây gan nhiễm mỡ.

Ngoài rượu, những nguyên nhân khác gây gan nhiễm mỡ cần kể tới như:

♦ Béo phì: là một yếu tố nguy cơ dẫn đến hiện tượng gan nhiễm mỡ. Khi cơ thể thường xuyên cung cấp lượng chất béo triglyceride vượt ngưỡng cơ thể có thể hấp thu thì sẽ có hiện tượng tích tụ, không chuyển hóa hết, tạo thành nguy cơ gan nhiễm mỡ.

♦ Bệnh đái tháo đường: Ở bệnh nhân đái tháo đường, axit béo tự do trong máu sẽ tăng điều động trường hợp bệnh nhân hạ đường huyết. Tăng sử dụng axit béo tự do từ mô mỡ vào máu, gan chuyển hóa axit béo tự do thành triglyceride.

♦ Suy dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng khiến cơ thể không thể tổng hợp được apolipoprotein làm cho chất triglyceride tích tụ trong gan, lâu ngày sẽ gây mỡ thừa trong gan.

♦ Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc điều trị mỡ máu hoặc sử dụng thuốc isoniazid điều trị lao phổi có thể có tác dụng phụ làm thay đổi việc tổng hợp protein, gây tổn thương gan và khiến gan nhiễm mỡ.

Biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ

 

 

♦ Béo bụng: Theo các chuyên gia, béo phì có mối liên hệ chặt chẽ với gan nhiễm mỡ, đặc biệt là những người béo bụng, mỡ vùng bụng có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, có thể gây ra các bệnh tiểu đường, huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…

♦ Luôn cảm thấy đói và thèm ăn đồ ngọt: Cơ thể bạn luôn cảm thấy đói và thèm ăn, dẫn tới dễ ăn nhiều hơn. Nếu ăn nhiều tinh bột, đường trong thời gian dài sẽ gây tích tụ mỡ trong gan, suy giảm chức năng gan.

♦ Mức cholesterol cao: Hàm lượng mỡ trong máu cao báo hiệu gan của bạn đang dư thừa mỡ. Hãy thường xuyên kiểm tra mức cholesterol để kiểm soát nguy cơ gan nhiễm mỡ.

♦ Huyết áp cao: Sau khi phân tích dữ liệu của 3.000 người, các nhà khoa học Đức đã phát hiện những người bị gan nhiễm mỡ có nguy cơ tăng huyết áp cao gấp 3 lần so với những người bình thường.

♦ Luôn cảm thấy mệt mỏi: Bệnh gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng rõ rệt. Do đó bạn sẽ không thể biết mình bị bệnh trừ khi làm xét nghiệm máu hay sinh thiết gan. Tuy nhiên, một khi bệnh tiến triển thành xơ gan, bạn có thể gặp các dấu hiệu như mệt mỏi và cảm thấy cơ thể suy nhược nhanh

♦ Đau bụng ở phía trên bên phải: Gan nằm phía bên phải ổ bụng, khi dịch bắt đầu tích lại trong bụng, nếu bị nhiễm trùng, bạn sẽ thấy đau bụng. Sau đó, bạn có thể dần mất khẩu vị ăn uống và không cảm thấy ngon miệng.

♦ Vàng da: Khi mắc gan nhiễm mỡ, tế bào gan bị tổn thương, sự chuyển hóa bilirubin gặp rắc rối, nhuộm vàng vàng cứng, màng nhầy và da, đi kèm là mệt mỏi, khó chịu, chán ăn. Số ít người gan nhiễm mỡ sẽ vàng da thể nhẹ, sau khi chất béo trong gan được loại bỏ, bệnh vàng da sẽ lập tức biến mất.

Bệnh gan nhiễm mỡ nếu phát hiện sớm sẽ điều trị rất dễ dàng và không tốn kém. Việc điều trị không cần dùng thuốc mà chủ yếu là điều chỉnh chế độ ăn và vận động.

Các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ

Người bị gan nhiễm mỡ thường kèm theo hội chứng chuyển hóa, lượng đường tăng một chút( chưa gọi là tiểu đường), huyết áp hơi lên một chút( nhưng chưa hẳn là cao huyết áp hoàn toàn), lượng mỡ trong máu tăng một chút, để lâu ngày sẽ tàn phá cơ thể. Bởi vậy, việc điều trị gan nhiễm mỡ bước đầu tiên cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh trước để cơ thể giảm bớt lượng mỡ và gan giảm tích tụ mỡ. Sau đó, các chỉ số về đường huyết, huyết áp, bác sĩ sẽ có hướng điều trị dễ hơn cho bạn.

Thay đổi lối sống

 

Bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ cần lưu ý chế độ ăn uống và tập luyện để cải thiện bệnh

 

Hãy bắt đầu từ việc thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống, chế độ tập luyện thể thao phù hợp hơn:

Giảm cân

Nếu bạn đang thừa cân, béo phì hãy giảm cân ngay, nhất là không nên để ” bụng bự “, chu vi vòng bụng nên nhỏ hơn chu vi vòng mông( vòng 2 nhỏ hơn 80% của vòng 3). Chất mỡ trong bụng rất độc, nó có thể tiết ra các hormone đi khắp cơ thể và tàn phá cơ thể, làm cao huyết áp, tiểu đường, thiếu máu cơ tim, rối loạn trao đổi chất, … Người có vòng bụng nhỏ cũng giảm được nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Lưu ý rằng: Nên lựa chọn cách giảm cân an toàn, không gây hại cho sức khỏe.

Chế độ ăn uống lành mạnh

♦ Chế độ ăn uống có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của gan và tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ. Bạn cần lưu ý một số điểm quan trọng dưới đây:

♦ Ngừng uống rượu

♦ Giảm lượng carbonhydrate, ví dụ như hạn chế tiêu thụ nhóm tinh bột: khoai tây, ngũ cốc thô, lúa mì, …

♦ Giảm cholesterol xấu

♦ Giảm lượng đường fructose nhân tạo, chúng thường có trong các loại đồ uống đóng chai, các loại thực phẩm chế biến sẵn,…

♦ Tiêu thụ chất béo tốt( omega3-. omega-6), thường có trong bơ, cá hồi, quả óc chó,…

♦ Ăn nhiều rau xanh, trái cây…để bổ sung chất xơ, vitamin và có thể hỗ trợ giảm cân an toàn.

Tập thể dục 

 

 

Hãy dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để thực hiện các bài tập thể dục hoặc chơi một bộ môn thể thao mà bạn yêu thích. Tập thể dục có ý nghĩa vô cùng lớn đối với sức khỏe tổng quan của bạn, không riêng gì cho lán gan. Các bài tập thể dục cũng giúp cho bạn giảm cân an toàn và hiệu quả.

Kiểm soát bệnh tiểu đường của bạn

♦ Nếu bạn bị tiểu đường, hãy tuân theo hướng dẫn của bác sĩ về thuốc và chế độ ăn uống, theo dõi sát sao chỉ số lượng đường trong máu của bạn.

♦ Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý sắp xếp thời gian biểu khoa học: có giờ giấc ăn uống, làm việc, sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp, tránh căng thẳng, áp lực và đặt kế hoạch thăm khám sức khỏe định kỳ.

Điều trị bằng thuốc

♦ Thuốc Tây: Hiện tại chưa có một nghiên cứu rõ ràng về loại thuốc nào giảm mỡ trong gan, người ta có đưa ra một số thuốc nhưng chưa được công nhận. Trong những trường hợp gan nhiễm mỡ nghiêm trọng, các bác sĩ có thể sử dụng một số loại thuốc có thể giúp bạn giảm cơn đau và sự tàn phá gan sau đó sẽ dần điều chỉnh và thực hiện biện pháp thay đổi lối sống.

♦ Thuốc Nam: Thuốc nam được xem là giàu có và phong phú, các bài thuốc nam cũng có thể giúp cho người bị gan nhiễm mỡ nhẹ mau khỏi bệnh. Các loại thuốc nam tiêu biểu trị gan nhiễm mỡ tiêu biểu như: lá sen, linh chi, cao kế sữaa, giảo cổ lam, diệp hạ châu, xạ đen, nần nghệ,…

Sử dụng thảo dược kiểm soát gan nhiễm mỡ Lasenterol

♦ Sau nhiều năm nghiên cứu và phát triển giữa việc kết hợp y học cổ truyền Việt Nam và y học hiện đại trên thế giới. Công ty FGP đã cho ra đời sản phẩm LasenTerol là giao thoa giữa dược liệu quý hiếm và cách bào chế tân tiến có mặt tại Việt Nam cũng như thế giới.

♦ Ưu điểm của sản phầm, Lasenterol là chiết xuất hoàn toàn 100% từ thiên nhiên nên rất an toàn cho người sử dụng, hoàn toàn có thể sự dụng lâu dài.

♦ Lasenterol được tạo ra từ 10 dược liệu quý hiếm của Việt Nam bao gồm: Linh chi, lá sen, Bột vỏ bưởi, Nần nghệ, Cao kế sữa, Cà gai leo, Diếp cá, Vỏ cam đỏ,…... Không chỉ vậy mà tất cả dược liệu đều đã được nghiên cứu và chứng minh là làm giảm mỡ trong máu, mỡ trong gan, bảo vệ và giải độc gan một cách hiệu quả.

 

 

Theo khuyến nghị của các chuyên gia, sản phẩm nên uống 1 viên x 2 lần/ngày, trước ăn 30 phút. Nên dùng liên tục từ 2-3 tháng kết hợp với chế độ ăn lành mạnh để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Gọi ngay tới tổng đài miễn cước 1800 6027 hoặc kết nối Zalo 0915 785 246 để được các dược sĩ chuyên môn tư vấn về tình trạng xơ vữa động mạch, mỡ máu cao bạn đang gặp phải.

Điểm danh các nguyên nhân hàng đầu gây mỡ máu ở người sau tuổi 50

Lối sống thiếu khoa học, ăn uống không hợp lý, ít vận động là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng gia tăng mỡ máu, đặc biệt ở người ngoài 50 tuổi.

Lối sống hiện đại, hại mỡ máu tăng cao

Thông thường, mỡ máu được phân thành 2 loại cholesterol là cholesterol tốt (HDL) và cholesterol xấu (LDL và triglycerides). Ở những người bị rối loạn mỡ máu, nồng độ cholesterol xấu cao vượt mức bình thường sẽ tạo thành các mảng bám trong động mạch, gây xơ cứng mạch, hẹp động mạch, từ đó dẫn tới nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Các nguyên nhân chủ yếu gây mỡ máu cao ở người sau tuổi 50 phải kể đến như:

Ít vận động

Việc tập thể dục thường xuyên không chỉ có tác dụng kéo dài tuổi thọ mà còn làm giảm lượng cholesterol trong máu. Trong khi đó việc ít vận động ở người sau tuổi 50 lại làm tăng lipoprotein xấu trong máu và giảm cholesterol tốt.

Chế độ ăn uống không khoa học

Chế độ ăn uống không khoa học với quá nhiều chất béo bão hòa (thịt bò, thịt lợn, mỡ động vật, nội tạng động vật, thực phẩm đóng hộp chế biến sẵn…) chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra các vấn đề về sức khỏe tim mạch, tăng mỡ máu cũng như thừa cân, béo phì và tiểu đường tuýp 2.

 

Người sau tuổi 50 thường có chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học dẫn đến mỡ máu cao

 

Tuổi tác và giới tính

Tuổi tác và giới tính cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng tăng mỡ máu. Ở nam giới, lượng cholesterol giảm sau tuổi 50. Còn ở phụ nữ, mức này giữ ở mức bình thường cho đến thời kỳ mãn kinh.

Tăng cân mất kiểm soát

Sau tuổi 50, nhiều người có xu hướng khó kiểm soát cân nặng. Thêm vào đó, lối sống ít vận động cũng dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì ngày càng gia tăng. Béo phì là nguyên nhân khiến nồng độ HDL – cholesterol có lợi giảm còn nồng độ LDL – cholesterol tăng cao dẫn đến nguy cơ bị máu nhiễm mỡ.

Giảm mỡ máu nhờ thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống

Mỡ máu cao kéo dài sẽ gây xơ vữa động mạch, những mảng xơ vữa làm lòng mạch hẹp dần, ngăn cản dòng máu đi nuôi não, nuôi tim và các cơ quan khác trong cơ thể. Theo thời gian, 1 số thành phần hữu hình của máu bám vào mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch, thậm chí các mảng xơ vữa rơi xuống nơi dòng máu nhỏ, từ đó gây biến chứng tim mạch nguy hiểm như đột quỵ não, nhồi máu cơ tim.

Nếu không kịp thời cấp cứu có thể tử vong hoặc nếu qua khỏi cơn nguy kịch hoặc sẽ để lại di chứng nặng nề. Tuy nhiên, tỷ lệ mỡ trong máu sẽ trở về mức bình thường nếu bệnh mỡ máu được phát hiện sớm, chế độ ăn uống, sinh hoạt được điều chỉnh hợp lý.

 

 

LASENTEROL là sản phẩm mang đầy đủ công thức hoàn hảo dành cho người mỡ máu cao. Sản phẩm được nghiên cứu và lựa chọn kỹ lưỡng các thành phần tự nhiên: lá sen, nấm linh chi, cao kế sữa, nần nghệ…..

Lá sen (Nelumbo nucifera)

Sen có tên gọi khác là liên điệp hay hà điệp, y học cổ truyền Việt Nam đã sử dụng lá Sen như một vị thuốc có tác dụng điều hóa khí huyết, chữa đau đầu, băng trung huyết lỵ . Theo y học phương tây Sen chứa nhiều các alkaloid, flavonoid, vitamin C, tanin, acid citrit,… Có tác dụng trị các bệnh như say nắng, nôn ra máu, chảy máu cam. Đặc biệt chiết xuất của lá sen làm ức chế hấp thu lipid và carbohydrate, tăng tốc độ chuyển hóa lipid và tiêu tốn năng lượng. Chính điều này làm cho lá sen có tác dụng giảm cholesterol máu và gan nhiễm mỡ.

Linh chi (Ganoderma lucidum)

Linh chi còn được gọi là “nấm trường thọ” hay “tiên thảo” được xem là loại thảo dược quý hiếm và quan trọng thường được sử dụng trong hệ thống y học cổ truyền lâu đời ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, cũng như một số nước châu Á khác. Trong khoa học hiện đại ngày nay đã nghiên cứu được các thành phần hoạt chất có trong Linh chi có tác dụng tốt với cơ thể như: polysaccharides, Acid ganodenic, adenosin, lactone A, acid oleic, cellulose, Beta-D-glucan,vitamin B, vitamin C, lethin,… Ngoài tác dụng giảm cholesterol trong máu và gan thì linh chi còn có tác dụng khác như tăng tạo máu, bồi bổ gân cốt, tăng cường miễn dịch, kháng dị ứng, giảm suy nhược cơ thể và chống ung thư.

Nần nghệ (Dioscorea collettii)

Trong 50 năm nghiên cứu của các chuyên gia hàng đầu về dược liệu trên thế giới, đã phát hiện trong nần nghệ có chứa saponin Diosgenin là nguyên liệu bán tổng hợp các thuốc steroid được sử dụng rộng rãi trong ngành dược phẩm. Các mô hình thử nghiệm đã chứng minh Diosgenin  có tác dụng làm giảm mỡ trong máu, mỡ trong gan, nội tạng bằng cách thúc đẩy biệt hóa tế bào mỡ và ức chế viêm trong các mô mỡ.

Cao kế sữa (Silybum marianum)

Ở Hoa Kỳ và các nước châu Âu thì kế sữa là một loại thực phẩm chức năng phổ biến được sử dụng rộng rãi. Hoạt chất chính trong cây là Silymarin có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ gan khỏi hóa chất và các thuốc độc hại. Silymarin giữ cho độc tố trong máu không bám vào tế bào gan, giúp giải độc và trung hòa các gốc tự do trong cơ thể.

 

 

TPBVSK viên nang LASENTEROL hỗ trợ giảm cholesterol máu cho người mỡ máu cao.

Cholesterol cao và bệnh tim ở phụ nữ

Cholesterol tích tụ trong các động mạch của tim là một yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh tim, đó là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam

Mức cholesterol trong máu cao hơn có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim hoặc đau tim.

Cả nam giới và phụ nữ đều có nguy cơ mắc bệnh tim cao do lượng cholesterol cao. Nhưng phụ nữ cần lưu ý một số điểm khác biệt chính – chủ yếu liên quan đến nội tiết tố – khi họ theo dõi mức cholesterol trong suốt cuộc đời.

Cholesterol là gì?

 

Cholesterol là một chất béo dạng sáp mà cơ thể bạn sử dụng để tạo ra các tế bào, hormone và các chất quan trọng khác như vitamin D và mật (một chất lỏng giúp tiêu hóa). Cholesterol được đóng gói và vận chuyển qua máu của bạn dưới dạng các phần tử được gọi là lipoprotein.

Có hai loại lipoprotein chính:

  • Cholesterol LDL (lipoprotein mật độ thấp), đôi khi được gọi là “cholesterol xấu”, đưa cholesterol đến nơi cần thiết trong cơ thể.
  • HDL (lipoprotein mật độ cao) cholesterol, đôi khi được gọi là “cholesterol tốt”, mang cholesterol trở lại gan, nơi nó bị phân hủy.

 

 

Cholesterol cao góp phần gây ra bệnh tim ở phụ nữ như thế nào?

– Có một mức cholesterol cao được gọi là tăng cholesterol trong máu, hoặc rối loạn lipid máu.

– Những người có mức cholesterol LDL cao hơn bình thường và mức cholesterol HDL quá thấp có thể có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn.

– Nếu bạn có quá nhiều LDL cholesterol trong máu, nó có thể tích tụ bên trong thành mạch máu.

– HDL cholesterol giúp loại bỏ cholesterol khỏi máu của bạn. Nhưng nếu mức HDL quá thấp, sẽ không đủ để giúp loại bỏ sự tích tụ cholesterol LDL khỏi mạch máu của bạn.

– Theo thời gian, sự tích tụ LDL trong mạch máu của bạn có thể biến thành một chất được gọi là mảng bám. Mảng bám có thể thu hẹp và làm cứng động mạch của bạn và hạn chế lưu lượng máu. Đây được gọi là chứng xơ vữa động mạch và được coi là một trong những loại bệnh tim.

– Nói chung, mức cholesterol cao – đặc biệt là mức LDL – có nghĩa là bạn có nguy cơ bị đau tim hoặc đột quỵ cao hơn trong suốt cuộc đời.

Cholesterol ảnh hưởng đến phụ nữ khác với nam giới như thế nào?

– Phụ nữ nói chung có mức HDL cholesterol cao hơn nam giới, do một loại hormone sinh dục nữ được gọi là estrogen.

– Theo Viện Y tế Hoa Kỳ, nghiên cứu cũng cho thấy rằng mức độ cholesterol ở phụ nữ thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt, do sự thay đổi của mức độ estrogen.

– Khi lượng estrogen tăng lên, HDL cholesterol cũng tăng lên, đạt đỉnh điểm vào thời điểm rụng trứng. Mặt khác, mức LDL và cholesterol toàn phần giảm khi mức estrogen tăng lên, đạt mức thấp ngay trước kỳ kinh nguyệt.

– Khi phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh ở độ tuổi từ 50 đến 55, nhiều người trải qua sự thay đổi mức cholesterol của họ.

– Ở thời kỳ mãn kinh, mức cholesterol toàn phần và LDL có xu hướng tăng lên và cholesterol HDL có xu hướng giảm. Vì lý do này, ngay cả những phụ nữ có giá trị cholesterol tốt trong phần lớn cuộc đời của họ cũng có thể bị cholesterol cao sau này trong cuộc đời.

– Ngoài ra, mang thai có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim của phụ nữ, đặc biệt là một số biến chứng khi mang thai như tiền sản giật và tiểu đường thai kỳ.

– Mang thai cũng có thể làm cho mức cholesterol toàn phần tăng lên, nhưng mức này thường trở lại bình thường sau khi sinh con.

 

 

Các yếu tố nguy cơ bệnh tim ở phụ nữ

Nhìn chung, nam giới có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn phụ nữ. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ của phụ nữ, đặc biệt là trong thời kỳ mang thai và sau khi mãn kinh.

Bao gồm các:

  • Tuổi già
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh tim
  • Hút thuốc
  • Thiếu tập thể dục
  • Thừa cân hoặc béo phì
  • Chế độ ăn uống nghèo nàn, chẳng hạn như chế độ ăn uống nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa
  • Tăng cholesterol máu gia đình (FH)
  • Bệnh tiểu đường
  • Huyết áp cao
  • Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)
  • Huyết áp cao khi mang thai (tiền sản giật)
  • Tiểu đường thai kỳ khi mang thai

Bao nhiêu thì được coi là cholesterol bình thường đối với phụ nữ?

Cholesterol cao có nghĩa là có tổng mức cholesterol trên 200 miligam mỗi decilít (mg / dL). Điều này áp dụng cho cả nam và nữ trên 20 tuổi.

HDL

Đối với phụ nữ, mức HDL dưới 50 mg / dL được coi là một yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim. Mức HDL trên 60 mg / dL có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

LDL

Đối với phụ nữ, bạn nên cố gắng giữ mức LDL của mình:

  • dưới 100 mg / dL nếu bạn không bị bệnh tim
  • dưới 70 mg / dL nếu bạn bị bệnh tim hoặc một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim, chẳng hạn như tiểu đường, trên 55 tuổi, hút thuốc, cao huyết áp hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tim

Bao lâu để kiểm tra cholesterol

Phụ nữ trên 20 tuổi nên đo mức cholesterol khoảng 5 năm một lần. Những phụ nữ có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim nên kiểm tra cholesterol thường xuyên hơn.

Điều rất quan trọng đối với phụ nữ là theo dõi mức cholesterol sau khi mãn kinh. Theo Viện Tim – Phổi và Máu Quốc gia Hòa Kỳ khuyến nghị nên đi kiểm tra cholesterol từ 1 đến 2 năm một lần đối với phụ nữ từ 55 đến 65 tuổi. Phụ nữ lớn hơn 65 tuổi nên được kiểm tra hàng năm.

 

 

Làm thế nào để giảm cholesterol và nguy cơ bệnh tim

Kiểm tra mức cholesterol của bạn bởi bác sĩ là bước đầu tiên để hiểu nguy cơ mắc bệnh tim của bạn.

Có một số cách để giảm cholesterol, bao gồm các loại thuốc mà bác sĩ có thể kê đơn.

Statin là loại thuốc phổ biến nhất được kê đơn để điều trị cholesterol cao. Nếu statin không có tác dụng, bác sĩ có thể kê một loại thuốc khác, đặc biệt nếu họ cho rằng bạn có nguy cơ cao bị đau tim hoặc đột quỵ hoặc nếu bạn bị tăng cholesterol máu gia đình.

Chế độ ăn uống và lối sống cũng vô cùng quan trọng để giảm mức cholesterol. Dưới đây là một số mẹo về lối sống để giúp bạn giảm hoặc duy trì mức cholesterol khỏe mạnh:

⇒ Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh.

⇒ Ngừng hút thuốc, nếu bạn hút thuốc.

⇒ Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày trong 5 ngày hoặc nhiều hơn mỗi tuần.

⇒ Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh với trái cây, rau quả, protein nạc, chất xơ và chất béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa, chẳng hạn như chất béo có trong cá béo (cá hồi, cá hồi, cá ngừ) và các loại hạt.

⇒ Tránh thức ăn có nhiều đường như kẹo, nước ngọt và nước hoa quả.

⇒ Uống rượu có chừng mực.