Blog - Trang 7 trên 8 - LasenTerol - Giảm mỡ máu, mỡ gan, tăng cường giải độc gan

Giảo cổ lam

 

Tên gốc: Giảo cổ lam

Tên gọi khác: Cây trường sinh, cỏ thần kỳ, cỏ trường thọ

Tên khoa học: Gynostemma pentaphyllum

Tìm hiểu chung

Giảo cổ lam là loại dược liệu quý. Từ xa xưa, vị thuốc này đã được vua chúa sử dụng để tăng sức khỏe, kéo dài tuổi thọ, làm đẹp cho cung phi. Vì vậy, người Trung Quốc đã ưu ái đặt tên cho loại cỏ này là “cỏ trường thọ”. Ở Nhật Bản, thảo dược này là được gọi là “phúc ẩm thảo” và đã được các nhà khoa học Nhật Bản công nhận đây là loại thảo mộc mang lại nhiều lợi ích cho con người.

Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã phát hiện loại thảo mộc này ở vùng núi Phanxipăng (Sa Pa) và vùng núi đá vôi Hòa Bình. Theo nghiên cứu, giảo cổ lam ở Việt Nam cũng có chất lượng không thua kém gì ở Nhật Bản và Trung Quốc.

Mô tả cây giảo cổ lam

Đây là loại cây thân thảo, có tua cuốn đơn để leo, thuộc loại hoa đơn tính khác gốc. Lá của loại thảo mộc này có hình dáng giống lá kép hình chân vịt. Mỗi cụm hoa mang nhiều hoa nhỏ màu trắng, ở bầu có 3 vòi nhụy. Quả có có hình cầu, đường kính từ 5 – 9mm, khi chín có màu đen. Loại cây này thường mọc ở khu rừng ẩm, thưa tại một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, một số nước châu Âu…

Thành phần

Thành phần chính của giảo cổ lam là flavonoid và saponin. Loại thảo dược này còn chứa các vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe như selen, kẽm, mangan, sắt, phốt pho… Theo nghiên cứu, cây giảo cổ lam 7 lá là loại có chứa nhiều hoạt chất saponin nhất, gấp 3 – 4 lần nhân sâm.

Giảo cổ lam có tác dụng gì?

Giảo cổ lam là một loại cây mọc hoang ở Trung Quốc. Lá được dùng để làm thuốc. Vị thuốc này được sử dụng để:

  • Điều trị cholesterol cao, huyết áp cao, từ đó giúp ngăn ngừa các bệnh về tim mạch
  • Điều trị sự thèm ăn, ho, viêm phế quản mạn tính, đau dạ dày mạn tính, đau và sưng (viêm), loét, táo bón, căng thẳng, sỏi mật, béo phì, ung thư
  • Tăng cường và kích thích hệ miễn dịch trong cơ thể
  • Giúp tăng sức mạnh cơ thể, nâng cao khả năng làm việc
  • Bảo vệ gan bằng cơ chế tăng cường thải độc và tái tạo tế bào gan
  • Có tác dụng điều trị chứng mất ngủ lâu năm, giúp dễ đi vào giấc ngủ và ngủ sâu
  • Cải thiện chức năng của tim, tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng sức chịu đựng, tăng sức đề kháng môi trường và ngăn ngừa rụng tóc
  • Giảm đường huyết, ngăn ngừa các biến chứng của đái tháo đường
  • Tăng cường máu lên não, ngăn ngừa chứng lú lẫn ở người lớn tuổi
  • Giảm thiểu lượng mỡ thừa trong máu, ngăn ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não
  • Hỗ trợ giảm cân, chống lão hóa da cho phái nữ.

Thảo dược này có thể được sử dụng cho các mục đích khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Lá sen khô

Đa phần người ta thường thấy hạt sen được bào chế, chế biến làm thuốc. Thế nhưng lá sen khô cũng là một bộ phận chứa nhiều dược tính dùng để trị bệnh ít được biết đến. Chẳng hạn, y học cổ truyền lấy vị dược liệu này để dưỡng tâm, giảm mỡ máu, an thần và ngừa bệnh ở tim mạch, điều trị huyết áp cao. Cụ thể cách nhận biết và sử dụng thế nào, bài viết sau sẽ thông tin chi tiết.

 

 

Lá sen khô là một trong số rất nhiều bộ phận của cây này có thể dùng làm thuốc

Thông tin về lá sen khô

Lá sen khô là thành phẩm từ lá của cây sen – một loại thảo dược mọc dưới nước, có phần lá, hoa nổi trên bề mặt. Trong những tài liệu y học cổ truyền, lá này được ghi chép là hà diệp hoặc liên diệp. Còn các bộ phận khác cũng dùng để làm thuốc nhưng được phân biệt bằng những cái tên sau: Hạt sen (liên tử), tâm sen (liên tâm tử), gương sen hay phần đế của hoa (liên phòng), nhị sen (liên tu) và ngó sen (ngẫu tiết). Theo ngôn ngữ khoa học, cây sen làm thuốc thuộc họ sen, có tên là Folium nelumbinis.

Mô tả dược liệu

Vị thảo dược lá sen khô là phần mọc trên mặt nước, nối với gốc ở dưới bằng cuống dài có gai nhỏ. Phiến của chúng khá to (đường kính có thể lên đến 60 – 70cm tùy loại và vùng đất). Nhìn tổng thể trông giống hình chiếc khiên.

Bề mặt trên của lá thường hơi nhám và có màu lục tro. Còn mặt dưới lá thì nhẵn bóng, nổi gờ rõ nét và có màu nâu nhạt.

Trên mỗi chiếc lá này thường có từ 17 – 23 gân xuất phát từ cuống lá và tỏa tròn xung quanh như nan hoa.
Lá sen khô hay tươi đều giòn, nhưng khi đã khô hẳn còn dễ vụn nát. Nếu ngửi gần sẽ thấy mùi hương thơm khá dễ chịu.

Đặc điểm phân bố

Cây sen mọc tự nhiên ở các đầm lầy, ao hồ nhiều bùn. Không chỉ ở Việt Nam, các nước khác ở Mã Lai, Châu Đại Dương hay Đông Nam Á khác cũng có. Tại nước ta, loại cây này xuất hiện nhiều hơn cả là vùng Tây Nam bộ. Ngoài ra, hầu khắp các tỉnh đồng bằng đều có. Chúng không chỉ tự sinh trưởng mà còn được trồng để khai thác.

Lá sen khô có tác dụng gì, thành phần ra sao?

Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian và Đông y. Tuy nhiên, vì tính hiệu quả của nó, gần đây, nhiều nhà khoa học đã tiến hành phân tích thành phần dược tính trong đó.

Thành phần hóa học

Theo công bố của nhiều công trình nghiên cứu, loại lá này được ghi nhận chứa một số thành phần quan trọng sau:

  • Tamin: Chất này có trong nhiều loại thực vật, bao gồm cả sen. Nó có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng khuẩn. Nhờ đó đem lại hiệu quả trị một số bệnh do viêm nhiễm nấm ngứa, vi sinh vật…
  • Nuxifcrin: Đây cũng là chất được dùng nhiều trong các loại kem bôi ngoài da. Nó giúp làm mềm, ngăn khô da, tăng độ sáng mịn. Đây rất có thể là thành phần giúp người dân dùng lá sen trị bệnh hăm tã ở trẻ em, chữa mụn hay tình trạng khô môi hiệu quả.
  • Roemerin: Trong lá sen, lá này được đánh giá rất cao bởi những tác dụng lớn như: Kháng nấm, virut, ngừa đông máu, sát trùng, trị hen suyễn, giảm đau, điều hòa nhịp tim và chống loãng xương. Ngoài ra, các nhà khoa học còn đang phân tích làm rõ thêm nghi vấn Roemerin trong lá sen có khả năng chữa ung thư hay không.
  • Nonuxiferin: Cùng với Roemerin, đây cũng là một chất có tác động không nhỏ đến việc điều hòa, làm chậm nhịp tim. Ngoài ra nó còn ức chế tế bào thần kinh ở vỏ não nên được ứng dụng vào nhiều thuốc chữa bệnh.
  • Vitamin C: Một trong những loại vitamin có trong lá này chính là axit Ascorbic (vitamin C). Nhờ thành phần này, lá sen có thể đem lại công dụng gia tăng hệ miễn dịch và chống viêm.
  • Axit hữu cơ: Thành phần này trong lá sen cũng được đánh giá rất cao về tính ứng dụng. Axit hữu cơ ở dạng phân ly sẽ hỗ trợ bệnh nhân đau dạ dày cân bằng pH, kháng lại khuẩn hại. Từ đó hỗ trợ tiêu hóa thức ăn, bảo vệ hệ vi sinh đường ruột.
  1. Trị gan nhiễm mỡ

Người bệnh bị gan nhiễm mỡ trị theo cách:

  • Dùng 20g lá sen kết hợp với lượng tương ứng mạn kinh tử và hạ khô thảo.
  • Thêm vào đó 5 quả ô mai rồi đem rửa và sắc kỹ cùng 1 lít nước.
  • Sau đó lọc bỏ bã và chia nhiều lần cho bệnh nhân uống trong ngày.
  • Lặp lại nhiều lần cho đến khi vấn đề ở gan được cải thiện.
  1. Chữa cao huyết áp

Với những người cao tuổi hay bị cao huyết áp kéo theo nhiều vấn đề khác, dân gian có mẹo:

  • Dùng 20g lá sen kết hợp với 15g quả táo mèo khô.
  • Đem rửa sạch, để róc nước rồi nghiền thành bột để hãm với nước sôi.
  • Mỗi lần dùng 1 lượng nhỏ, đun sôi kỹ khoảng 30 phút để uống ấm.
  • Thuốc này tốt cho cả những người hay đau đầu, hoa mắt.

Lợi ích của diệp lục (Chlorophyll)

 

Chất diệp lục là gì?

Chất diệp lục đóng vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất ở cây. Chất diệp lục cũng chứa vitamin, chất chống oxy hóa và các đặc tính trị liệu có thể có lợi cho sức khỏe chúng ta.

Chất diệp lục được biết đến với nhiều những lợi ích cho sức khỏe bao gồm:

  • Kích thích hệ thống miễn dịch.
  • Loại bỏ nấm trong cơ thể.
  • Giải độc máu của bạn.
  • Làm sạch ruột của bạn.
  • Loại bỏ mùi hôi.
  • Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
  • Ngăn ngừa ung thư.

Lợi ích của diệp lục

1. Chữa lành da

Chất diệp lục đã được chứng minh là làm giảm viêm và sự phát triển của vi khuẩn trong vết thương trên da.

Một đánh giá năm 2008 về các nghiên cứu chăm sóc vết thương cho thấy thuốc mỡ thương mại với papain-urea-chlorophyllin (bao gồm papain, urê và diệp lục) có hiệu quả hơn các phương pháp điều trị khác. Thuốc mỡ cũng giảm một nửa đau đớn và thời gian chữa lành.

Chất diệp lục cũng có thể có hiệu quả đối với mụn trứng cá nhẹ đến trung bình. Trong một Nghiên cứu năm 2015, những người bị mụn trứng cá và lỗ chân lông lớn, kết quả cho thấy sự cải thiện của làn da khi họ sử dụng gel diệp lục tại chỗ trong 3 tuần.

2. Cải thiện chất lượng máu

Chất diệp lục lỏng có thể tạo máu bằng cách cải thiện chất lượng tế bào hồng cầu, cải thiện tính năng lọc máu tự nhiên của cơ thể, lọc các chất dơ trong máu và giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu.

Một nghiên cứu thí điểm năm 2005 cho thấy cỏ lúa mì, chứa khoảng 70% chất diệp lục, đã làm giảm số lượng truyền máu cần thiết ở những người bị bệnh thalassemia, một chứng rối loạn máu.

3. Giải độc và ung thư

Các nhà nghiên cứu đã xem xét tác dụng của chất diệp lục đối với bệnh ung thư. Một nghiên cứu động vật thấy rằng chất diệp lục làm giảm tỷ lệ mắc khối u gan từ 29-63% và khối u dạ dày từ 24-45%.

Một nghiên cứu nhỏ trên bốn tình nguyện viên cho thấy chất diệp lục có thể ngăn ngừa aflatoxin, một hợp chất gây ung thư.

Theo International Business Times, đã có một thử nghiệm lâm sàng ở Trung Quốc về tác dụng của chất diệp lục đối với bệnh ung thư gan. Thử nghiệm này dựa trên những phát hiện từ một nghiên cứu cũ, kết quả cho thấy chất diệp lục giúp giảm 55% lượng sinh khối aflatoxin.

4. Giảm cân

Chất diệp lục còn có tác dụng giảm cân.

Một nghiên cứu phát hiện ra rằng những người dùng chất bổ sung màng thực vật xanh bao gồm chất diệp lục hàng ngày, đã giảm cân nhiều hơn so với nhóm không dùng chất bổ sung.

Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng chất bổ sung chất diệp lục cũng làm giảm mức cholesterol có hại.

5. Một chất khử mùi tự nhiên

Trong khi diệp lục đã được sử dụng từ những năm 1940 để trung hòa một số mùi nhất định.

Gần đây nhất nghiên cứu của những người bị trimethylamin niệu, một tình trạng gây ra mùi tanh, phát hiện ra rằng chất diệp lục làm giảm đáng kể lượng trimethylamines.

Đối với tuyên bố về chất diệp lục làm giảm mùi hôi miệng, có rất ít bằng chứng để hỗ trợ điều đó.

Tác dụng phụ

Chất diệp lục tự nói chung là an toàn. Nhưng có một số tác dụng phụ có thể xảy ra, bao gồm:

  • Các vấn đề về tiêu hóa.
  • Tiêu chảy.
  • Phân màu xanh lá cây, vàng hoặc đen, có thể bị nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hóa.
  • Ngứa hoặc rát, khi bôi.

Các nhà nghiên cứu chưa nghiên cứu về tác dụng của việc dùng diệp lục ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng chất diệp lục. Ngoài ra cũng có khả năng chất diệp lục có thể tương tác tiêu cực với các loại thuốc bạn đang dùng.

Cách bổ sung diệp lục

Bạn có thể mua chất bổ sung diệp lục tại hầu hết các cửa hàng thực phẩm sức khỏe, cửa hàng thuốc và cửa hàng thực phẩm tự nhiên. Là một dạng bổ sung, diệp lục có một vài dạng khác nhau, bao gồm thuốc viên, thuốc mỡ, thuốc xịt chiết xuất.

Theo Đại học bang Oregon, liều trung bình của chất bổ sung diệp lục là từ 100 đến 300 miligam (mg) mỗi ngày chia làm 3 lần.

Nần nghệ – thảo dược quý giúp hạ mỡ máu, vững bền thành mạch

Nần nghệ chữa mỡ máu cao đã mở ra một xu hướng mới trong điều trị và kiểm soát mỡ máu cao. Tác dụng điều hòa nhịp tim, hạ mỡ máu, bình ổn huyết áp đã giúp Nần nghệ được công nhận là một loại dược liệu quý hiếm và được xếp vào “Sách đỏ Việt Nam”

Nần Nghệ Là Cây Gì?

Nần nghệ có tên khác là Nần vàng hay Râu hùm. Loại củ này có tên khoa học là Dioscorea colletti, là loài thực vật thuộc họ củ Nâu (Dioscoreaceae)

 

 

Xuất xứ bản địa từ  các nước có vùng núi cao: Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Myanma.

Tại Việt Nam, Nần nghệ phân bố chủ yếu ở Cao nguyên Mộc Châu, Tỉnh Sơn La.

Đặc Điểm Của Cây Nần Nghệ

Cây Nần nghệ thường sống tại vùng đồi núi cách mặt nước biển trên 1500 mét, nhấp nhô như nương rẫy hoặc các sườn đồi không màu mỡ. Do vậy, loại dược liệu này có những đặc điểm riêng biệt:

Thân rễ

Thuộc dạng dây leo quấn trái. Trong quá trình phát triển, rễ phình to thành củ nhưng vẫn còn sót lại nhiều vết tích của rễ. Củ nần nghệ xù xì, không có hình dạng nhất định, vỏ mỏng màu vàng nâu. Bên trong màu tươi hơn vỏ, khi phơi khô lại có màu trắng đục dai và cứng.

Vị đặc biệt

Củ Nần nghệ có vị đắng chát, mùi thơm nồng.

Lá cây

Lá cây nần nghệ có những cặp gai cong đối xứng ở cuối gốc. Lá được xếp so le, bề mặt và mép không có lông, rất nhẵn và mềm.

Công Dụng Của Nần nghệ Với Người Mắc Mỡ Máu Cao

Để chứng minh hiệu quả của dược liệu nần nghệ thực tế hơn, TS, Lương Y Nguyễn Hoàng cùng với các cộng sự đã tiến hành thử nghiệm “cao chiết Nần nghệ” trên lâm sàng.

Từ cao chiết Nần nghệ sử dụng trên 500 người có rối loạn chuyển hóa lipid. Kết quả xét nghiệm sinh hóa trên 5 chỉ tiêu về lipoprotein trong máu cho thấy:

  • Tất cả các chỉ số lipid máu đều có xu hướng trở lại bình thường
  • Hạ rất mạnh lipoprotein tỷ trọng thấp (Mỡ xấu LDL-c) và có xu hướng tăng lipoprotein tỷ trọng cao (Mỡ tốt HDL-c), do đó hạ được tỷ số CT/HDL (CT-cholesterol toàn phần).
  • Đặc biệt cholesterol toàn phần trong máu của ~100% người bệnh đều giảm. Thuốc còn có tác dụng hạ huyết áp trên hầu hết các bệnh nhân có huyết áp cao. Trong điều trị không thấy có tai biến và tác dụng xấu nào.

Như vậy, nghiên cứu dược lý cho thấy Nần nghệ có tác dụng:

  • Một là hạ mỡ dư thừa có trong các cơ quan nội tạng, gan, máu.
  • Hai là giúp người bệnh điều hòa nhịp tim, bình ổn huyết áp.
  • Ba là phòng ngừa và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ…

Đặc biệt không gây tai biến và tác dụng phụ.

Tác dụng của cây Kế sữa đối với sức khỏe

Kế sữa là một loại cây mọc hoang ở nhiều nơi trên thế giới, và nhiều nhất có thể kể đến vùng Địa Trung Hải. Loại cây này có nhiều công dụng để điều trị các bệnh về gan, hỗ trợ điều trị ung thư, xơ vữa động mạch, kiểm soát bệnh tiểu đường,… Vậy Kế sữa có tốt như “lời đồn” không? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài viết sau đây nhé!

Các tác dụng của cây Kế sữa đối với sức khỏe

Cây kế sữa tốt cho gan

Khi điều trị các vấn đề về gan thông thường vàng da, đau gan, và gan sưng tấy… thì Kế sữa đem lại hiệu quả rất tốt. Do đó, cây kế sữa được biết đến nhiều nhất nhờ đặc tính bảo vệ gan. Nó được sử dụng phổ biến như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như thường gặp như xơ gan do rượu, gan nhiễm mỡ, viêm gan, hay thậm chí là ung thư gan.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt chất trong Kế sữa giúp cải thiện chức năng gan ở những người mắc bệnh gan, từ đó nó có thể giúp cải thiện tình trạng viêm gan và tổn thương gan. Một trong những hoạt chất quan trọng của cây Kế sữa là chất silymarin, được chiết xuất từ hạt của cây. Silymarin là một flavonoid có đặc tính chống oxy hóa cao và được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị các bệnh về gan.

Hỗ trợ chống và điều trị ung thư

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các hoạt chất có trong loại thảo dược này có tác dụng chống ung thư. Hoạt chất silymarin có đặc tính chống oxy hóa mạnh, nó cũng đã được chứng minh là có thể ngăn chặn sự phát triển của ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, và các tế bào ung thư cổ tử cung trong các nghiên cứu.

Tăng Cholesterol HDL

Với khả năng làm tăng hàm lượng cholesterol HDL một cách đáng kể, nên hoạt chất silymarin  có thể hoạt động hiệu quả như một thuốc hạ hàm lượng cholesterol. Tuy nhiên, tác dụng này hiện vẫn cần thêm nghiên cứu cụ thể trên cơ thể người để có thể đưa ra kết luận cuối cùng.

 

 

Hạt cây Kế sữa được dùng phổ biến trong việc điều trị bệnh

Tiêu sỏi mật

Hoạt chất silymarin có trong Kế sữa còn có thể làm tăng khả năng hòa tan của mật và đẩy nhanh quá trình lưu thông của mật. Vì thế, để phòng chống và khắc phục tình trạng sỏi mật, sử dụng cây kế sữa có thể xem là một phương pháp hữu hiệu, nó sẽ làm quá trình lưu thông của mật diễn ra tốt hơn, từ đó sẽ làm giảm nguy cơ hình thành sỏi mật.

Chứng béo phì

Có rất ít người nhận ra rằng, nếu muốn quá trình giảm chất béo thực sự hiệu quả không thể thiếu sự đóng góp quan trọng của gan. Đa số tất cả các kế hoạch giảm cân đều “bỏ quên” việc tăng cường chức năng gan. Như chúng ta đã biết gan là cơ quan quan trọng trong việc làm sạch máu, cũng như chuyển hóa các chất béo trong cơ thể. Vì thế, khi tăng cường bởi chất silymarin thì khả năng thực hiện chức năng này của gan được phát huy, chất béo sẽ được chuyển hóa nhanh hơn và mục tiêu giảm cân sẽ đạt được dễ dàng.

Cây kế sữa tốt cho da

Da là cơ quan quan trọng có tác dụng bảo vệ cơ thể và tất cả các cơ quan nội tạng. Các bệnh liên quan đến da như vảy nến, hắc lào,… được cho là có liên quan “mật thiết” đến sự bất thường của chức năng gan. Do đó, các hoạt chất trong Kế sữa có khả năng tăng cường chức năng gan sẽ giúp da khỏe mạnh hơn.

Hỗ trợ làm giảm lượng đường trong máu

Theo nhiều bác sĩ, cây Kế sữa là một liệu pháp bổ sung hữu hiệu nhằm hỗ trợ kiểm soát bệnh đái tháo đường tuýp 2. Đồng thời, người ta còn phát hiện ra rằng một trong những hợp chất có trong cây Kế sữa còn có khả năng hỗ trợ cải thiện độ nhạy insulin và giảm lượng đường trong máu. Và theo những nghiên cứu gần đây, cho thấy rằng những người thường xuyên sử dụng silymarin đã giảm lượng đường huyết đáng kể và HbA1c, một trong những chỉ số quan trọng để bác sĩ căn cứ kiểm tra mức độ ổn định lượng đường trong máu.