Blog - Trang 3 trên 8 - LasenTerol - Giảm mỡ máu, mỡ gan, tăng cường giải độc gan

Phương pháp điều trị dứt điểm gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ tuy không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng sẽ ảnh hưởng tới chức năng gan và nếu để lâu dài không chữa trị sẽ gây rắc rối cho sức khỏe tổng quan. Bài viết này sẽ gửi tới bạn phương pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ chính xác và cách điều trị dứt điểm bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả nhất.

 

 

Gan nhiễm mỡ là gì?

Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Gan nhiễm mỡ l bệnh lý được xác định khi lượng mỡ tích tụ trong gan chiếm nhiều hơn 5% trọng lượng gan. Gan nhiễm mỡ được chia ra nhiều cấp độ bệnh tăng dần, càng cao thì càng nguy hiểm. Các dấu hiện nhận biết cũng không rõ ràng, bởi vậy người bệnh thường chỉ biết bệnh khi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc làm các xét nghiệm sinh thiết gan.

Bệnh gan nhiễm mỡ gây hại cho gan, ngăn chặn nó loại bỏ độc tố và sản xuất mật cho hệ tiêu hóa. Khi gan không thể thực hiện các nhiệm vụ này một cách hiệu quả, nó sẽ khiến một người có nguy cơ phát triển các vấn đề khác trên khắp cơ thể.

Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ

 

 

Người ta thường phân loại gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu, chính vì vậy, rượu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Trong quá trình lọc bỏ rượu, gan có thể tạo ra các chất độc hại khiến gan bị tổn thương, tích tụ mỡ thừa và gây gan nhiễm mỡ.

Ngoài rượu, những nguyên nhân khác gây gan nhiễm mỡ cần kể tới như:

♦ Béo phì: là một yếu tố nguy cơ dẫn đến hiện tượng gan nhiễm mỡ. Khi cơ thể thường xuyên cung cấp lượng chất béo triglyceride vượt ngưỡng cơ thể có thể hấp thu thì sẽ có hiện tượng tích tụ, không chuyển hóa hết, tạo thành nguy cơ gan nhiễm mỡ.

♦ Bệnh đái tháo đường: Ở bệnh nhân đái tháo đường, axit béo tự do trong máu sẽ tăng điều động trường hợp bệnh nhân hạ đường huyết. Tăng sử dụng axit béo tự do từ mô mỡ vào máu, gan chuyển hóa axit béo tự do thành triglyceride.

♦ Suy dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng khiến cơ thể không thể tổng hợp được apolipoprotein làm cho chất triglyceride tích tụ trong gan, lâu ngày sẽ gây mỡ thừa trong gan.

♦ Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc điều trị mỡ máu hoặc sử dụng thuốc isoniazid điều trị lao phổi có thể có tác dụng phụ làm thay đổi việc tổng hợp protein, gây tổn thương gan và khiến gan nhiễm mỡ.

Biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ

 

 

♦ Béo bụng: Theo các chuyên gia, béo phì có mối liên hệ chặt chẽ với gan nhiễm mỡ, đặc biệt là những người béo bụng, mỡ vùng bụng có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, có thể gây ra các bệnh tiểu đường, huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…

♦ Luôn cảm thấy đói và thèm ăn đồ ngọt: Cơ thể bạn luôn cảm thấy đói và thèm ăn, dẫn tới dễ ăn nhiều hơn. Nếu ăn nhiều tinh bột, đường trong thời gian dài sẽ gây tích tụ mỡ trong gan, suy giảm chức năng gan.

♦ Mức cholesterol cao: Hàm lượng mỡ trong máu cao báo hiệu gan của bạn đang dư thừa mỡ. Hãy thường xuyên kiểm tra mức cholesterol để kiểm soát nguy cơ gan nhiễm mỡ.

♦ Huyết áp cao: Sau khi phân tích dữ liệu của 3.000 người, các nhà khoa học Đức đã phát hiện những người bị gan nhiễm mỡ có nguy cơ tăng huyết áp cao gấp 3 lần so với những người bình thường.

♦ Luôn cảm thấy mệt mỏi: Bệnh gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng rõ rệt. Do đó bạn sẽ không thể biết mình bị bệnh trừ khi làm xét nghiệm máu hay sinh thiết gan. Tuy nhiên, một khi bệnh tiến triển thành xơ gan, bạn có thể gặp các dấu hiệu như mệt mỏi và cảm thấy cơ thể suy nhược nhanh

♦ Đau bụng ở phía trên bên phải: Gan nằm phía bên phải ổ bụng, khi dịch bắt đầu tích lại trong bụng, nếu bị nhiễm trùng, bạn sẽ thấy đau bụng. Sau đó, bạn có thể dần mất khẩu vị ăn uống và không cảm thấy ngon miệng.

♦ Vàng da: Khi mắc gan nhiễm mỡ, tế bào gan bị tổn thương, sự chuyển hóa bilirubin gặp rắc rối, nhuộm vàng vàng cứng, màng nhầy và da, đi kèm là mệt mỏi, khó chịu, chán ăn. Số ít người gan nhiễm mỡ sẽ vàng da thể nhẹ, sau khi chất béo trong gan được loại bỏ, bệnh vàng da sẽ lập tức biến mất.

Bệnh gan nhiễm mỡ nếu phát hiện sớm sẽ điều trị rất dễ dàng và không tốn kém. Việc điều trị không cần dùng thuốc mà chủ yếu là điều chỉnh chế độ ăn và vận động.

Các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ

Người bị gan nhiễm mỡ thường kèm theo hội chứng chuyển hóa, lượng đường tăng một chút( chưa gọi là tiểu đường), huyết áp hơi lên một chút( nhưng chưa hẳn là cao huyết áp hoàn toàn), lượng mỡ trong máu tăng một chút, để lâu ngày sẽ tàn phá cơ thể. Bởi vậy, việc điều trị gan nhiễm mỡ bước đầu tiên cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh trước để cơ thể giảm bớt lượng mỡ và gan giảm tích tụ mỡ. Sau đó, các chỉ số về đường huyết, huyết áp, bác sĩ sẽ có hướng điều trị dễ hơn cho bạn.

Thay đổi lối sống

 

Bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ cần lưu ý chế độ ăn uống và tập luyện để cải thiện bệnh

 

Hãy bắt đầu từ việc thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống, chế độ tập luyện thể thao phù hợp hơn:

Giảm cân

Nếu bạn đang thừa cân, béo phì hãy giảm cân ngay, nhất là không nên để ” bụng bự “, chu vi vòng bụng nên nhỏ hơn chu vi vòng mông( vòng 2 nhỏ hơn 80% của vòng 3). Chất mỡ trong bụng rất độc, nó có thể tiết ra các hormone đi khắp cơ thể và tàn phá cơ thể, làm cao huyết áp, tiểu đường, thiếu máu cơ tim, rối loạn trao đổi chất, … Người có vòng bụng nhỏ cũng giảm được nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Lưu ý rằng: Nên lựa chọn cách giảm cân an toàn, không gây hại cho sức khỏe.

Chế độ ăn uống lành mạnh

♦ Chế độ ăn uống có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của gan và tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ. Bạn cần lưu ý một số điểm quan trọng dưới đây:

♦ Ngừng uống rượu

♦ Giảm lượng carbonhydrate, ví dụ như hạn chế tiêu thụ nhóm tinh bột: khoai tây, ngũ cốc thô, lúa mì, …

♦ Giảm cholesterol xấu

♦ Giảm lượng đường fructose nhân tạo, chúng thường có trong các loại đồ uống đóng chai, các loại thực phẩm chế biến sẵn,…

♦ Tiêu thụ chất béo tốt( omega3-. omega-6), thường có trong bơ, cá hồi, quả óc chó,…

♦ Ăn nhiều rau xanh, trái cây…để bổ sung chất xơ, vitamin và có thể hỗ trợ giảm cân an toàn.

Tập thể dục 

 

 

Hãy dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để thực hiện các bài tập thể dục hoặc chơi một bộ môn thể thao mà bạn yêu thích. Tập thể dục có ý nghĩa vô cùng lớn đối với sức khỏe tổng quan của bạn, không riêng gì cho lán gan. Các bài tập thể dục cũng giúp cho bạn giảm cân an toàn và hiệu quả.

Kiểm soát bệnh tiểu đường của bạn

♦ Nếu bạn bị tiểu đường, hãy tuân theo hướng dẫn của bác sĩ về thuốc và chế độ ăn uống, theo dõi sát sao chỉ số lượng đường trong máu của bạn.

♦ Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý sắp xếp thời gian biểu khoa học: có giờ giấc ăn uống, làm việc, sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp, tránh căng thẳng, áp lực và đặt kế hoạch thăm khám sức khỏe định kỳ.

Điều trị bằng thuốc

♦ Thuốc Tây: Hiện tại chưa có một nghiên cứu rõ ràng về loại thuốc nào giảm mỡ trong gan, người ta có đưa ra một số thuốc nhưng chưa được công nhận. Trong những trường hợp gan nhiễm mỡ nghiêm trọng, các bác sĩ có thể sử dụng một số loại thuốc có thể giúp bạn giảm cơn đau và sự tàn phá gan sau đó sẽ dần điều chỉnh và thực hiện biện pháp thay đổi lối sống.

♦ Thuốc Nam: Thuốc nam được xem là giàu có và phong phú, các bài thuốc nam cũng có thể giúp cho người bị gan nhiễm mỡ nhẹ mau khỏi bệnh. Các loại thuốc nam tiêu biểu trị gan nhiễm mỡ tiêu biểu như: lá sen, linh chi, cao kế sữaa, giảo cổ lam, diệp hạ châu, xạ đen, nần nghệ,…

Sử dụng thảo dược kiểm soát gan nhiễm mỡ Lasenterol

♦ Sau nhiều năm nghiên cứu và phát triển giữa việc kết hợp y học cổ truyền Việt Nam và y học hiện đại trên thế giới. Công ty FGP đã cho ra đời sản phẩm LasenTerol là giao thoa giữa dược liệu quý hiếm và cách bào chế tân tiến có mặt tại Việt Nam cũng như thế giới.

♦ Ưu điểm của sản phầm, Lasenterol là chiết xuất hoàn toàn 100% từ thiên nhiên nên rất an toàn cho người sử dụng, hoàn toàn có thể sự dụng lâu dài.

♦ Lasenterol được tạo ra từ 10 dược liệu quý hiếm của Việt Nam bao gồm: Linh chi, lá sen, Bột vỏ bưởi, Nần nghệ, Cao kế sữa, Cà gai leo, Diếp cá, Vỏ cam đỏ,…... Không chỉ vậy mà tất cả dược liệu đều đã được nghiên cứu và chứng minh là làm giảm mỡ trong máu, mỡ trong gan, bảo vệ và giải độc gan một cách hiệu quả.

 

 

Theo khuyến nghị của các chuyên gia, sản phẩm nên uống 1 viên x 2 lần/ngày, trước ăn 30 phút. Nên dùng liên tục từ 2-3 tháng kết hợp với chế độ ăn lành mạnh để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Gọi ngay tới tổng đài miễn cước 1800 6027 hoặc kết nối Zalo 0915 785 246 để được các dược sĩ chuyên môn tư vấn về tình trạng xơ vữa động mạch, mỡ máu cao bạn đang gặp phải.

Điểm danh các nguyên nhân hàng đầu gây mỡ máu ở người sau tuổi 50

Lối sống thiếu khoa học, ăn uống không hợp lý, ít vận động là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng gia tăng mỡ máu, đặc biệt ở người ngoài 50 tuổi.

Lối sống hiện đại, hại mỡ máu tăng cao

Thông thường, mỡ máu được phân thành 2 loại cholesterol là cholesterol tốt (HDL) và cholesterol xấu (LDL và triglycerides). Ở những người bị rối loạn mỡ máu, nồng độ cholesterol xấu cao vượt mức bình thường sẽ tạo thành các mảng bám trong động mạch, gây xơ cứng mạch, hẹp động mạch, từ đó dẫn tới nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Các nguyên nhân chủ yếu gây mỡ máu cao ở người sau tuổi 50 phải kể đến như:

Ít vận động

Việc tập thể dục thường xuyên không chỉ có tác dụng kéo dài tuổi thọ mà còn làm giảm lượng cholesterol trong máu. Trong khi đó việc ít vận động ở người sau tuổi 50 lại làm tăng lipoprotein xấu trong máu và giảm cholesterol tốt.

Chế độ ăn uống không khoa học

Chế độ ăn uống không khoa học với quá nhiều chất béo bão hòa (thịt bò, thịt lợn, mỡ động vật, nội tạng động vật, thực phẩm đóng hộp chế biến sẵn…) chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra các vấn đề về sức khỏe tim mạch, tăng mỡ máu cũng như thừa cân, béo phì và tiểu đường tuýp 2.

 

Người sau tuổi 50 thường có chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học dẫn đến mỡ máu cao

 

Tuổi tác và giới tính

Tuổi tác và giới tính cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng tăng mỡ máu. Ở nam giới, lượng cholesterol giảm sau tuổi 50. Còn ở phụ nữ, mức này giữ ở mức bình thường cho đến thời kỳ mãn kinh.

Tăng cân mất kiểm soát

Sau tuổi 50, nhiều người có xu hướng khó kiểm soát cân nặng. Thêm vào đó, lối sống ít vận động cũng dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì ngày càng gia tăng. Béo phì là nguyên nhân khiến nồng độ HDL – cholesterol có lợi giảm còn nồng độ LDL – cholesterol tăng cao dẫn đến nguy cơ bị máu nhiễm mỡ.

Giảm mỡ máu nhờ thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống

Mỡ máu cao kéo dài sẽ gây xơ vữa động mạch, những mảng xơ vữa làm lòng mạch hẹp dần, ngăn cản dòng máu đi nuôi não, nuôi tim và các cơ quan khác trong cơ thể. Theo thời gian, 1 số thành phần hữu hình của máu bám vào mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch, thậm chí các mảng xơ vữa rơi xuống nơi dòng máu nhỏ, từ đó gây biến chứng tim mạch nguy hiểm như đột quỵ não, nhồi máu cơ tim.

Nếu không kịp thời cấp cứu có thể tử vong hoặc nếu qua khỏi cơn nguy kịch hoặc sẽ để lại di chứng nặng nề. Tuy nhiên, tỷ lệ mỡ trong máu sẽ trở về mức bình thường nếu bệnh mỡ máu được phát hiện sớm, chế độ ăn uống, sinh hoạt được điều chỉnh hợp lý.

 

 

LASENTEROL là sản phẩm mang đầy đủ công thức hoàn hảo dành cho người mỡ máu cao. Sản phẩm được nghiên cứu và lựa chọn kỹ lưỡng các thành phần tự nhiên: lá sen, nấm linh chi, cao kế sữa, nần nghệ…..

Lá sen (Nelumbo nucifera)

Sen có tên gọi khác là liên điệp hay hà điệp, y học cổ truyền Việt Nam đã sử dụng lá Sen như một vị thuốc có tác dụng điều hóa khí huyết, chữa đau đầu, băng trung huyết lỵ . Theo y học phương tây Sen chứa nhiều các alkaloid, flavonoid, vitamin C, tanin, acid citrit,… Có tác dụng trị các bệnh như say nắng, nôn ra máu, chảy máu cam. Đặc biệt chiết xuất của lá sen làm ức chế hấp thu lipid và carbohydrate, tăng tốc độ chuyển hóa lipid và tiêu tốn năng lượng. Chính điều này làm cho lá sen có tác dụng giảm cholesterol máu và gan nhiễm mỡ.

Linh chi (Ganoderma lucidum)

Linh chi còn được gọi là “nấm trường thọ” hay “tiên thảo” được xem là loại thảo dược quý hiếm và quan trọng thường được sử dụng trong hệ thống y học cổ truyền lâu đời ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, cũng như một số nước châu Á khác. Trong khoa học hiện đại ngày nay đã nghiên cứu được các thành phần hoạt chất có trong Linh chi có tác dụng tốt với cơ thể như: polysaccharides, Acid ganodenic, adenosin, lactone A, acid oleic, cellulose, Beta-D-glucan,vitamin B, vitamin C, lethin,… Ngoài tác dụng giảm cholesterol trong máu và gan thì linh chi còn có tác dụng khác như tăng tạo máu, bồi bổ gân cốt, tăng cường miễn dịch, kháng dị ứng, giảm suy nhược cơ thể và chống ung thư.

Nần nghệ (Dioscorea collettii)

Trong 50 năm nghiên cứu của các chuyên gia hàng đầu về dược liệu trên thế giới, đã phát hiện trong nần nghệ có chứa saponin Diosgenin là nguyên liệu bán tổng hợp các thuốc steroid được sử dụng rộng rãi trong ngành dược phẩm. Các mô hình thử nghiệm đã chứng minh Diosgenin  có tác dụng làm giảm mỡ trong máu, mỡ trong gan, nội tạng bằng cách thúc đẩy biệt hóa tế bào mỡ và ức chế viêm trong các mô mỡ.

Cao kế sữa (Silybum marianum)

Ở Hoa Kỳ và các nước châu Âu thì kế sữa là một loại thực phẩm chức năng phổ biến được sử dụng rộng rãi. Hoạt chất chính trong cây là Silymarin có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ gan khỏi hóa chất và các thuốc độc hại. Silymarin giữ cho độc tố trong máu không bám vào tế bào gan, giúp giải độc và trung hòa các gốc tự do trong cơ thể.

 

 

TPBVSK viên nang LASENTEROL hỗ trợ giảm cholesterol máu cho người mỡ máu cao.

Cholesterol cao và bệnh tim ở phụ nữ

Cholesterol tích tụ trong các động mạch của tim là một yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh tim, đó là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam

Mức cholesterol trong máu cao hơn có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim hoặc đau tim.

Cả nam giới và phụ nữ đều có nguy cơ mắc bệnh tim cao do lượng cholesterol cao. Nhưng phụ nữ cần lưu ý một số điểm khác biệt chính – chủ yếu liên quan đến nội tiết tố – khi họ theo dõi mức cholesterol trong suốt cuộc đời.

Cholesterol là gì?

 

Cholesterol là một chất béo dạng sáp mà cơ thể bạn sử dụng để tạo ra các tế bào, hormone và các chất quan trọng khác như vitamin D và mật (một chất lỏng giúp tiêu hóa). Cholesterol được đóng gói và vận chuyển qua máu của bạn dưới dạng các phần tử được gọi là lipoprotein.

Có hai loại lipoprotein chính:

  • Cholesterol LDL (lipoprotein mật độ thấp), đôi khi được gọi là “cholesterol xấu”, đưa cholesterol đến nơi cần thiết trong cơ thể.
  • HDL (lipoprotein mật độ cao) cholesterol, đôi khi được gọi là “cholesterol tốt”, mang cholesterol trở lại gan, nơi nó bị phân hủy.

 

 

Cholesterol cao góp phần gây ra bệnh tim ở phụ nữ như thế nào?

– Có một mức cholesterol cao được gọi là tăng cholesterol trong máu, hoặc rối loạn lipid máu.

– Những người có mức cholesterol LDL cao hơn bình thường và mức cholesterol HDL quá thấp có thể có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn.

– Nếu bạn có quá nhiều LDL cholesterol trong máu, nó có thể tích tụ bên trong thành mạch máu.

– HDL cholesterol giúp loại bỏ cholesterol khỏi máu của bạn. Nhưng nếu mức HDL quá thấp, sẽ không đủ để giúp loại bỏ sự tích tụ cholesterol LDL khỏi mạch máu của bạn.

– Theo thời gian, sự tích tụ LDL trong mạch máu của bạn có thể biến thành một chất được gọi là mảng bám. Mảng bám có thể thu hẹp và làm cứng động mạch của bạn và hạn chế lưu lượng máu. Đây được gọi là chứng xơ vữa động mạch và được coi là một trong những loại bệnh tim.

– Nói chung, mức cholesterol cao – đặc biệt là mức LDL – có nghĩa là bạn có nguy cơ bị đau tim hoặc đột quỵ cao hơn trong suốt cuộc đời.

Cholesterol ảnh hưởng đến phụ nữ khác với nam giới như thế nào?

– Phụ nữ nói chung có mức HDL cholesterol cao hơn nam giới, do một loại hormone sinh dục nữ được gọi là estrogen.

– Theo Viện Y tế Hoa Kỳ, nghiên cứu cũng cho thấy rằng mức độ cholesterol ở phụ nữ thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt, do sự thay đổi của mức độ estrogen.

– Khi lượng estrogen tăng lên, HDL cholesterol cũng tăng lên, đạt đỉnh điểm vào thời điểm rụng trứng. Mặt khác, mức LDL và cholesterol toàn phần giảm khi mức estrogen tăng lên, đạt mức thấp ngay trước kỳ kinh nguyệt.

– Khi phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh ở độ tuổi từ 50 đến 55, nhiều người trải qua sự thay đổi mức cholesterol của họ.

– Ở thời kỳ mãn kinh, mức cholesterol toàn phần và LDL có xu hướng tăng lên và cholesterol HDL có xu hướng giảm. Vì lý do này, ngay cả những phụ nữ có giá trị cholesterol tốt trong phần lớn cuộc đời của họ cũng có thể bị cholesterol cao sau này trong cuộc đời.

– Ngoài ra, mang thai có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim của phụ nữ, đặc biệt là một số biến chứng khi mang thai như tiền sản giật và tiểu đường thai kỳ.

– Mang thai cũng có thể làm cho mức cholesterol toàn phần tăng lên, nhưng mức này thường trở lại bình thường sau khi sinh con.

 

 

Các yếu tố nguy cơ bệnh tim ở phụ nữ

Nhìn chung, nam giới có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn phụ nữ. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ của phụ nữ, đặc biệt là trong thời kỳ mang thai và sau khi mãn kinh.

Bao gồm các:

  • Tuổi già
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh tim
  • Hút thuốc
  • Thiếu tập thể dục
  • Thừa cân hoặc béo phì
  • Chế độ ăn uống nghèo nàn, chẳng hạn như chế độ ăn uống nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa
  • Tăng cholesterol máu gia đình (FH)
  • Bệnh tiểu đường
  • Huyết áp cao
  • Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)
  • Huyết áp cao khi mang thai (tiền sản giật)
  • Tiểu đường thai kỳ khi mang thai

Bao nhiêu thì được coi là cholesterol bình thường đối với phụ nữ?

Cholesterol cao có nghĩa là có tổng mức cholesterol trên 200 miligam mỗi decilít (mg / dL). Điều này áp dụng cho cả nam và nữ trên 20 tuổi.

HDL

Đối với phụ nữ, mức HDL dưới 50 mg / dL được coi là một yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim. Mức HDL trên 60 mg / dL có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

LDL

Đối với phụ nữ, bạn nên cố gắng giữ mức LDL của mình:

  • dưới 100 mg / dL nếu bạn không bị bệnh tim
  • dưới 70 mg / dL nếu bạn bị bệnh tim hoặc một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim, chẳng hạn như tiểu đường, trên 55 tuổi, hút thuốc, cao huyết áp hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tim

Bao lâu để kiểm tra cholesterol

Phụ nữ trên 20 tuổi nên đo mức cholesterol khoảng 5 năm một lần. Những phụ nữ có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim nên kiểm tra cholesterol thường xuyên hơn.

Điều rất quan trọng đối với phụ nữ là theo dõi mức cholesterol sau khi mãn kinh. Theo Viện Tim – Phổi và Máu Quốc gia Hòa Kỳ khuyến nghị nên đi kiểm tra cholesterol từ 1 đến 2 năm một lần đối với phụ nữ từ 55 đến 65 tuổi. Phụ nữ lớn hơn 65 tuổi nên được kiểm tra hàng năm.

 

 

Làm thế nào để giảm cholesterol và nguy cơ bệnh tim

Kiểm tra mức cholesterol của bạn bởi bác sĩ là bước đầu tiên để hiểu nguy cơ mắc bệnh tim của bạn.

Có một số cách để giảm cholesterol, bao gồm các loại thuốc mà bác sĩ có thể kê đơn.

Statin là loại thuốc phổ biến nhất được kê đơn để điều trị cholesterol cao. Nếu statin không có tác dụng, bác sĩ có thể kê một loại thuốc khác, đặc biệt nếu họ cho rằng bạn có nguy cơ cao bị đau tim hoặc đột quỵ hoặc nếu bạn bị tăng cholesterol máu gia đình.

Chế độ ăn uống và lối sống cũng vô cùng quan trọng để giảm mức cholesterol. Dưới đây là một số mẹo về lối sống để giúp bạn giảm hoặc duy trì mức cholesterol khỏe mạnh:

⇒ Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh.

⇒ Ngừng hút thuốc, nếu bạn hút thuốc.

⇒ Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày trong 5 ngày hoặc nhiều hơn mỗi tuần.

⇒ Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh với trái cây, rau quả, protein nạc, chất xơ và chất béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa, chẳng hạn như chất béo có trong cá béo (cá hồi, cá hồi, cá ngừ) và các loại hạt.

⇒ Tránh thức ăn có nhiều đường như kẹo, nước ngọt và nước hoa quả.

⇒ Uống rượu có chừng mực.

Các triệu chứng cholesterol cao cần theo dõi

Có nhiều cách để kiểm soát lượng cholesterol cao, và tin tuyệt vời là bệnh tim có thể ngăn ngừa được 90%. Ngay cả khi bạn có tiền sử gia đình bị cholesterol cao, bạn có thể ngăn ngừa bệnh tim”.

Dưới đây là các triệu chứng cholesterol cao và các yếu tố nguy cơ cần lưu ý.

  1. Chú ý đến chất béo chuyển hóa

– Theo Hiệp hội Tim mạch, chất béo chuyển hóa – được tìm thấy trong thực phẩm chiên, đóng gói sẵn và chế biến cực nhanh – làm giảm cholesterol “tốt” (HDL) và tăng cholesterol “xấu” (LDL).

– Cảnh báo: “Chất béo chuyển hóa có tác động rất tiêu cực đến cơ thể. Chúng không chỉ làm xấu lượng cholesterol của bạn mà còn làm tăng các dấu hiệu viêm của bạn”.

  1. Bạn đang ngồi bao lâu rồi?

 

 

* Dành cả ngày để ngồi – ví dụ như một công việc văn phòng hoặc lái xe – có thể ảnh hưởng đến lượng cholesterol của bạn, ngay cả khi bạn tập thể dục thường xuyên.

“Chúng tôi phát hiện ra rằng thời gian đứng thay vì ngồi có liên quan đáng kể đến việc giảm lượng đường trong máu và mỡ máu. Thay thế thời gian ngồi bằng bước đi cũng có liên quan đến việc giảm đáng kể vòng eo và chỉ số BMI”.

  1. Chỉ số BMI

– Nếu chỉ số khối cơ thể (BMI) của bạn trên 30, bạn có thể muốn kiểm tra cholesterol.

– Các báo cáo cho biết: “Nếu bạn bị béo phì và có lượng cholesterol cao, giảm cân sẽ giúp giảm lượng cholesterol, cũng như giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến béo phì bao gồm bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch”.

  1. Cholesterol có di truyền không?

– Thông thường, một trong những yếu tố lớn nhất quyết định mức cholesterol là gien của bạn”.

“Làm thế nào gien ảnh hưởng đến cholesterol của bạn là khá phức tạp, nhưng có thể nói rằng cholesterol cao có xu hướng di truyền trong các gia đình. Đối với hầu hết mọi người, xét nghiệm di truyền không cần thiết hoặc hữu ích trừ phi họ có mức cholesterol rất cao.

– Và bởi vì gien là thứ mà chúng ta không thể thay đổi, đó là lý do tại sao thuốc là một công cụ quan trọng để điều trị cholesterol cao”.

5. Ăn cholesterol không có nghĩa là cholesterol cao

 

 

– Mặc dù trong nhiều thập kỷ chất béo (không nên nhầm lẫn với chất béo chuyển hóa!) được coi là kẻ phản diện dinh dưỡng, nhưng nó không có nhiều khả năng làm tăng cholesterol của bạn hơn bất kỳ chất dinh dưỡng đa lượng nào khác.

– Một trong những điều lớn nhất mà chúng tôi thấy là mọi người nghĩ rằng mức cholesterol của họ gắn liền với những gì họ ăn hơn so với thực tế.

– Nên nhớ: lượng cholesterol mà bạn ăn, không thực sự ảnh hưởng nhiều đến lượng cholesterol của chính bạn.

– Đó là vì cơ thể bạn đang tạo ra cholesterol. Nó làm cho cholesterol không có vấn đề gì. Ngay cả khi bạn ăn không có cholesterol, cơ thể bạn vẫn tạo ra cholesterol.

– Những gì bạn ăn là quan trọng, nhưng nó ít ảnh hưởng đến mức cholesterol hơn nhiều người có thể nhận ra”.

Máu nhiễm mỡ: nguyên nhân triệu chứng và cách điều trị hiệu quả

Máu nhiễm mỡ là tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu thường xảy ra ở những người trung tuổi và cao tuổi. Tuy nhiên hiện nay, bệnh lý này đang có xu hướng trẻ hóa. Để dự phòng ngăn ngừa bệnh, hiểu rõ về nguyên nhân, tác hại của bệnh lý này là rất cần thiết.

  1. Máu nhiễm mỡ có nguyên nhân do đâu?

Bệnh nhân mắc bệnh lý này có nồng độ cholesterol và triglycerid trong máu cao, do nhiều nguyên nhân gây ra như:

1.1. Chế độ ăn uống có nhiều chất béo

Chế độ ăn uống hàng ngày thu nạp quá nhiều chất béo trong khi cơ thể không sử dụng hết là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh. Các thực phẩm đứng đầu trong danh sách này như:

– Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa: Thịt bò, thịt lớn, thịt bê, trứng, sữa,…

– Thực phẩm chứa hàm lượng chất béo cao: Thực phẩm đóng hộp, thức ăn chứa bơ, dầu dừa, ca cao,…

 

Máu nhiễm mỡ là rối loạn chuyển hóa lipid thường xảy ra ở người trung tuổi

 

Thực tế sau khi ăn từ 2 – 3 giờ, chất béo trong thức ăn được hấp thụ gây tăng lipid máu, đạt mức cao nhất là sau 4 – 6 giờ. Mức độ và thời gian tăng mỡ máu phụ thuộc vào loại chất béo cơ thể hấp thụ, mức độ chuyển hóa, cường độ hoạt động của ruột, hoạt tính men tiêu hóa và chuyển hóa,…

1.2. Do cơ thể béo phì

Người bị béo phì có nguy cơ mắc bệnh máu nhiễm mỡ lớn do hàm lượng cholesterol xấu trong máu cao trong khi hàm lượng cholesterol trong máu thấp. Hơn nữa mỡ thừa tích tụ chủ yếu ở bụng và các cơ quan nội tạng gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và hoạt động của cơ thể.

1.3. Do lười vận động

Lười vận động là thói quen xấu ở rất nhiều giới trẻ hiện nay, cũng là lý do khiến bệnh máu nhiễm mỡ xuất hiện ngày càng nhiều ở người trẻ. Ít vận động làm tăng lipoprotein xấu trong máu và giảm cholesterol tốt. Vì thế việc lười tập thể dục thể thao, thường xuyên ngồi, nằm một chỗ thì nguy cơ mắc bệnh rất cao.

 

Lười vận động cũng là một trong những nguyên nhân gây máu nhiễm mỡ

1.4. Do căng thẳng, stress kéo dài

Tâm lý căng thẳng, áp lực kéo dài cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng nhiễm mỡ ở máu. Chủ yếu do khi gặp phải tình trạng này, cơ thể có xu hướng ăn nhiều hơn, nhất là thực phẩm ngọt chứa nhiều đường hoặc đồ thịt chiên rán nhiều dầu mỡ.

Những người áp lực, làm việc mệt mỏi cũng có xu hướng lười vận động hơn, có thói quen uống rượu bia, chất kích thích khiến nồng độ cholesterol xấu trong máu càng tăng cao.

1.5. Vấn đề giới tính và tuổi tác

Ở độ tuổi trước mãn kinh, từ 15 – 45 tuổi thì nữ giới thường có nồng độ mỡ máu thấp hơn so với nam giới. Tuy nhiên sau thời kỳ này, do hormone Estrogen suy giảm nên quá trình chuyển hóa chất béo gặp vấn đề, cholesterol xấu và triglycerid trong máu của nữ giới tăng cao, nguy cơ máu nhiễm mỡ và xơ vữa động mạch.

1.6. Yếu tố di truyền

Các nghiên cứu đã chứng minh, những người trong gia đình có bố mẹ, anh chị em hoặc ông bà bị máu nhiễm mỡ thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn.

1.7. Do bệnh lý khác

Người mắc bệnh lý rối loạn hoạt động tuyến giáp, tiểu đường,… cũng có nguy cơ mỡ trong máu tăng cao hơn người bình thường.

 

Máu nhiễm mỡ thường gặp hơn ở người béo phì
  1. Triệu chứng và biến chứng bệnh 

2.1. Triệu chứng bệnh

Hầu hết mọi người chỉ phát hiện bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc bệnh tiến triển ở giai đoạn nặng, gây nhiều tổn thương cho các cơ quan và cơ thể bởi máu nhiễm mỡ không có triệu chứng điển hình. Đặc biệt, bệnh lý này ở người trẻ diễn biến âm thầm, khó nhận biết, khiến nhiều người chủ quan.

Một số triệu chứng người bệnh có thể gặp phải như:

– Khi bệnh chưa tiến triển sang giai đoạn cuối: Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, thở gấp, tim đập nhanh, đau tức ngực,…

– Khi bệnh phát triển đến giai đoạn cuối: Đau tim, huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch,…

Một số trường hợp bệnh nhân xuất hiện ban vàng dưới da, thể hiện là các nốt phồng nhỏ có bề mặt bóng loáng, màu vàng. Ban vàng dưới da có thể xuất hiện khắp cơ thể, kích thước lớn gây mất thẩm mỹ.

2.2. Biến chứng bệnh

Đây là căn bệnh ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Nếu không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe như:

Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Hàm lượng mỡ trong máu cao cùng rối loạn chuyển hóa làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng tim mạch như: xơ vữa động mạch, tắc mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…

Gây bệnh viêm tụy

Viêm tụy là biến chứng nguy hiểm của bệnh. Nguyên nhân do hàm lượng triglyceride trong máu cao tác động gây sưng viêm tuyến tụy với các triệu chứng như: sốt, nôn, đau bụng dữ dội, đi ngoài, nhịp thở nhanh,… Viêm tụy cấp diễn biến phức tạp, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm tới tính mạng.

Cholesterol và Triglyceride trong máu cao ở bệnh nhân máu nhiễm mỡ làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, giảm máu cung cấp đến não. Lâu dần lòng động mạch ngày càng thu hẹp, nguy cơ tai biến mạch máu não.

 

Máu nhiễm mỡ làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não

Suy giảm chức năng gan

Bệnh lý này là một trong những nguyên nhân chính gây gan nhiễm mỡ cũng như các bệnh lý về gan khác.

Bệnh nhân máu nhiễm mỡ thường gặp tình trạng lưu thông máu tới các cơ quan kém do hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn. Khi đó áp suất máu cũng tăng, nguy cơ gây bệnh cao huyết áp.

  1. Cách phòng ngừa bệnh máu nhiễm mỡ hiệu quả

Phòng bệnh hơn chữa bệnh, quan niệm này cũng đặc biệt đúng với bệnh máu nhiễm mỡ. Nếu phát hiện và điều trị bệnh sớm ở giai đoạn đầu, chỉ bằng việc thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện, người bệnh đã có thể cải thiện bệnh nhanh chóng. Tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển, việc điều trị khó khăn và phức tạp hơn, hơn nữa biến chứng nguy hiểm cũng luôn đe dọa tính mạng bệnh nhân.

Một số biện pháp dưới đây sẽ giúp bạn phòng tránh bệnh hiệu quả:

– Kiểm soát cân nặng ở mức vừa đủ.

– Ăn vừa đủ các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa như: thịt bò, thịt bê, thịt lợn,..

– Hạn chế rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích,…

– Cân bằng dinh dưỡng mỗi ngày, các dưỡng chất được cung cấp đầy đủ, không nên ăn quá nhiều chất đạm và chất béo.

– Bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất qua các loại trái cây tươi, rau xanh tốt cho sức khỏe và cân bằng chất béo trong máu.