Blog - Trang 3 trên 7 - LasenTerol - Giảm mỡ máu, mỡ gan, tăng cường giải độc gan

Các triệu chứng cholesterol cao cần theo dõi

Có nhiều cách để kiểm soát lượng cholesterol cao, và tin tuyệt vời là bệnh tim có thể ngăn ngừa được 90%. Ngay cả khi bạn có tiền sử gia đình bị cholesterol cao, bạn có thể ngăn ngừa bệnh tim”.

Dưới đây là các triệu chứng cholesterol cao và các yếu tố nguy cơ cần lưu ý.

  1. Chú ý đến chất béo chuyển hóa

– Theo Hiệp hội Tim mạch, chất béo chuyển hóa – được tìm thấy trong thực phẩm chiên, đóng gói sẵn và chế biến cực nhanh – làm giảm cholesterol “tốt” (HDL) và tăng cholesterol “xấu” (LDL).

– Cảnh báo: “Chất béo chuyển hóa có tác động rất tiêu cực đến cơ thể. Chúng không chỉ làm xấu lượng cholesterol của bạn mà còn làm tăng các dấu hiệu viêm của bạn”.

  1. Bạn đang ngồi bao lâu rồi?

 

 

* Dành cả ngày để ngồi – ví dụ như một công việc văn phòng hoặc lái xe – có thể ảnh hưởng đến lượng cholesterol của bạn, ngay cả khi bạn tập thể dục thường xuyên.

“Chúng tôi phát hiện ra rằng thời gian đứng thay vì ngồi có liên quan đáng kể đến việc giảm lượng đường trong máu và mỡ máu. Thay thế thời gian ngồi bằng bước đi cũng có liên quan đến việc giảm đáng kể vòng eo và chỉ số BMI”.

  1. Chỉ số BMI

– Nếu chỉ số khối cơ thể (BMI) của bạn trên 30, bạn có thể muốn kiểm tra cholesterol.

– Các báo cáo cho biết: “Nếu bạn bị béo phì và có lượng cholesterol cao, giảm cân sẽ giúp giảm lượng cholesterol, cũng như giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến béo phì bao gồm bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch”.

  1. Cholesterol có di truyền không?

– Thông thường, một trong những yếu tố lớn nhất quyết định mức cholesterol là gien của bạn”.

“Làm thế nào gien ảnh hưởng đến cholesterol của bạn là khá phức tạp, nhưng có thể nói rằng cholesterol cao có xu hướng di truyền trong các gia đình. Đối với hầu hết mọi người, xét nghiệm di truyền không cần thiết hoặc hữu ích trừ phi họ có mức cholesterol rất cao.

– Và bởi vì gien là thứ mà chúng ta không thể thay đổi, đó là lý do tại sao thuốc là một công cụ quan trọng để điều trị cholesterol cao”.

5. Ăn cholesterol không có nghĩa là cholesterol cao

 

 

– Mặc dù trong nhiều thập kỷ chất béo (không nên nhầm lẫn với chất béo chuyển hóa!) được coi là kẻ phản diện dinh dưỡng, nhưng nó không có nhiều khả năng làm tăng cholesterol của bạn hơn bất kỳ chất dinh dưỡng đa lượng nào khác.

– Một trong những điều lớn nhất mà chúng tôi thấy là mọi người nghĩ rằng mức cholesterol của họ gắn liền với những gì họ ăn hơn so với thực tế.

– Nên nhớ: lượng cholesterol mà bạn ăn, không thực sự ảnh hưởng nhiều đến lượng cholesterol của chính bạn.

– Đó là vì cơ thể bạn đang tạo ra cholesterol. Nó làm cho cholesterol không có vấn đề gì. Ngay cả khi bạn ăn không có cholesterol, cơ thể bạn vẫn tạo ra cholesterol.

– Những gì bạn ăn là quan trọng, nhưng nó ít ảnh hưởng đến mức cholesterol hơn nhiều người có thể nhận ra”.

Máu nhiễm mỡ: nguyên nhân triệu chứng và cách điều trị hiệu quả

Máu nhiễm mỡ là tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu thường xảy ra ở những người trung tuổi và cao tuổi. Tuy nhiên hiện nay, bệnh lý này đang có xu hướng trẻ hóa. Để dự phòng ngăn ngừa bệnh, hiểu rõ về nguyên nhân, tác hại của bệnh lý này là rất cần thiết.

  1. Máu nhiễm mỡ có nguyên nhân do đâu?

Bệnh nhân mắc bệnh lý này có nồng độ cholesterol và triglycerid trong máu cao, do nhiều nguyên nhân gây ra như:

1.1. Chế độ ăn uống có nhiều chất béo

Chế độ ăn uống hàng ngày thu nạp quá nhiều chất béo trong khi cơ thể không sử dụng hết là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh. Các thực phẩm đứng đầu trong danh sách này như:

– Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa: Thịt bò, thịt lớn, thịt bê, trứng, sữa,…

– Thực phẩm chứa hàm lượng chất béo cao: Thực phẩm đóng hộp, thức ăn chứa bơ, dầu dừa, ca cao,…

 

Máu nhiễm mỡ là rối loạn chuyển hóa lipid thường xảy ra ở người trung tuổi

 

Thực tế sau khi ăn từ 2 – 3 giờ, chất béo trong thức ăn được hấp thụ gây tăng lipid máu, đạt mức cao nhất là sau 4 – 6 giờ. Mức độ và thời gian tăng mỡ máu phụ thuộc vào loại chất béo cơ thể hấp thụ, mức độ chuyển hóa, cường độ hoạt động của ruột, hoạt tính men tiêu hóa và chuyển hóa,…

1.2. Do cơ thể béo phì

Người bị béo phì có nguy cơ mắc bệnh máu nhiễm mỡ lớn do hàm lượng cholesterol xấu trong máu cao trong khi hàm lượng cholesterol trong máu thấp. Hơn nữa mỡ thừa tích tụ chủ yếu ở bụng và các cơ quan nội tạng gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và hoạt động của cơ thể.

1.3. Do lười vận động

Lười vận động là thói quen xấu ở rất nhiều giới trẻ hiện nay, cũng là lý do khiến bệnh máu nhiễm mỡ xuất hiện ngày càng nhiều ở người trẻ. Ít vận động làm tăng lipoprotein xấu trong máu và giảm cholesterol tốt. Vì thế việc lười tập thể dục thể thao, thường xuyên ngồi, nằm một chỗ thì nguy cơ mắc bệnh rất cao.

 

Lười vận động cũng là một trong những nguyên nhân gây máu nhiễm mỡ

1.4. Do căng thẳng, stress kéo dài

Tâm lý căng thẳng, áp lực kéo dài cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng nhiễm mỡ ở máu. Chủ yếu do khi gặp phải tình trạng này, cơ thể có xu hướng ăn nhiều hơn, nhất là thực phẩm ngọt chứa nhiều đường hoặc đồ thịt chiên rán nhiều dầu mỡ.

Những người áp lực, làm việc mệt mỏi cũng có xu hướng lười vận động hơn, có thói quen uống rượu bia, chất kích thích khiến nồng độ cholesterol xấu trong máu càng tăng cao.

1.5. Vấn đề giới tính và tuổi tác

Ở độ tuổi trước mãn kinh, từ 15 – 45 tuổi thì nữ giới thường có nồng độ mỡ máu thấp hơn so với nam giới. Tuy nhiên sau thời kỳ này, do hormone Estrogen suy giảm nên quá trình chuyển hóa chất béo gặp vấn đề, cholesterol xấu và triglycerid trong máu của nữ giới tăng cao, nguy cơ máu nhiễm mỡ và xơ vữa động mạch.

1.6. Yếu tố di truyền

Các nghiên cứu đã chứng minh, những người trong gia đình có bố mẹ, anh chị em hoặc ông bà bị máu nhiễm mỡ thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn.

1.7. Do bệnh lý khác

Người mắc bệnh lý rối loạn hoạt động tuyến giáp, tiểu đường,… cũng có nguy cơ mỡ trong máu tăng cao hơn người bình thường.

 

Máu nhiễm mỡ thường gặp hơn ở người béo phì
  1. Triệu chứng và biến chứng bệnh 

2.1. Triệu chứng bệnh

Hầu hết mọi người chỉ phát hiện bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc bệnh tiến triển ở giai đoạn nặng, gây nhiều tổn thương cho các cơ quan và cơ thể bởi máu nhiễm mỡ không có triệu chứng điển hình. Đặc biệt, bệnh lý này ở người trẻ diễn biến âm thầm, khó nhận biết, khiến nhiều người chủ quan.

Một số triệu chứng người bệnh có thể gặp phải như:

– Khi bệnh chưa tiến triển sang giai đoạn cuối: Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, thở gấp, tim đập nhanh, đau tức ngực,…

– Khi bệnh phát triển đến giai đoạn cuối: Đau tim, huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch,…

Một số trường hợp bệnh nhân xuất hiện ban vàng dưới da, thể hiện là các nốt phồng nhỏ có bề mặt bóng loáng, màu vàng. Ban vàng dưới da có thể xuất hiện khắp cơ thể, kích thước lớn gây mất thẩm mỹ.

2.2. Biến chứng bệnh

Đây là căn bệnh ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Nếu không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe như:

Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Hàm lượng mỡ trong máu cao cùng rối loạn chuyển hóa làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng tim mạch như: xơ vữa động mạch, tắc mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…

Gây bệnh viêm tụy

Viêm tụy là biến chứng nguy hiểm của bệnh. Nguyên nhân do hàm lượng triglyceride trong máu cao tác động gây sưng viêm tuyến tụy với các triệu chứng như: sốt, nôn, đau bụng dữ dội, đi ngoài, nhịp thở nhanh,… Viêm tụy cấp diễn biến phức tạp, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm tới tính mạng.

Cholesterol và Triglyceride trong máu cao ở bệnh nhân máu nhiễm mỡ làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, giảm máu cung cấp đến não. Lâu dần lòng động mạch ngày càng thu hẹp, nguy cơ tai biến mạch máu não.

 

Máu nhiễm mỡ làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não

Suy giảm chức năng gan

Bệnh lý này là một trong những nguyên nhân chính gây gan nhiễm mỡ cũng như các bệnh lý về gan khác.

Bệnh nhân máu nhiễm mỡ thường gặp tình trạng lưu thông máu tới các cơ quan kém do hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn. Khi đó áp suất máu cũng tăng, nguy cơ gây bệnh cao huyết áp.

  1. Cách phòng ngừa bệnh máu nhiễm mỡ hiệu quả

Phòng bệnh hơn chữa bệnh, quan niệm này cũng đặc biệt đúng với bệnh máu nhiễm mỡ. Nếu phát hiện và điều trị bệnh sớm ở giai đoạn đầu, chỉ bằng việc thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện, người bệnh đã có thể cải thiện bệnh nhanh chóng. Tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển, việc điều trị khó khăn và phức tạp hơn, hơn nữa biến chứng nguy hiểm cũng luôn đe dọa tính mạng bệnh nhân.

Một số biện pháp dưới đây sẽ giúp bạn phòng tránh bệnh hiệu quả:

– Kiểm soát cân nặng ở mức vừa đủ.

– Ăn vừa đủ các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa như: thịt bò, thịt bê, thịt lợn,..

– Hạn chế rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích,…

– Cân bằng dinh dưỡng mỗi ngày, các dưỡng chất được cung cấp đầy đủ, không nên ăn quá nhiều chất đạm và chất béo.

– Bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất qua các loại trái cây tươi, rau xanh tốt cho sức khỏe và cân bằng chất béo trong máu.

 

Ung thư gan – Yếu tố nguy cơ và đối tượng cần kiểm soát

Yếu tố gây nguy cơ ung thư Gan?

Ung thư gan gồm 2 thể là nguyên phát và thứ phát. Thể thứ phát do các tế bào ung thư ở bộ phận khác di căn vào gan gây ra các khối u. Trong khi thể nguyên phát là bệnh lý ác tính của gan xảy ra khi tế bào bình thường của gan trở nên đột biến về hình thái và chức năng. Ung thư gan nguyên phát gồm 3 loại chính: ung thư biểu mô tế bào gan (phát triển từ tế bào gan), ung thư biểu mô đường mật (phát triển từ đường mật trong gan) và u nguyên bào gan (Hepatoblastoma). Trong đó ung thư biểu mô tế bào gan là hay gặp nhất.

Đối tượng cần lưu ý tầm soát ung thư Gan!

Theo Bác sỹ, những đối tượng có nguy cơ cao cần tầm soát ung thư gan bao gồm:

  • Những người MẮC BỆNH VỀ GAN và người có TIỀN SỬ GIA ĐÌNH mắc ung thư gan

Những người mắc bệnh viêm gan virus B, C, xơ gan, gan nhiễm mỡ, …hoặc trong gia đình có người mắc ung thư gan rất cần được tầm soát. Đặc biệt, nếu không may mắc viêm gan B,C thể hoạt động thì cần điều trị sớm sẽ tránh nguy cơ biến chứng thành ung thư gan. Bởi virus viêm gan B và viêm gan C là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư tế bào gan nguyên phát.

Các bệnh viêm gan do nguyên nhân tự miễn, có thể đi kèm các bệnh tự miễn khác: như đái tháo đường typ 1, Basedow, viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ,…. thì cần điều trị các bệnh tự miễn để tránh biến chứng sang gan về sau.

Với người chưa tiêm vaccine phòng virus viêm gan B thì nên tiêm phòng sớm nhất để tránh nguy cơ nhiễm bệnh về sau.

  • Những người BÉO PHÌ,TIỂU ĐƯỜNG

Trong vài năm gần đây, tỉ lệ người mắc bệnh tiểu đường, béo phì kèm theo ung thư gan trên thế giới đã gia tăng đáng kể. Đường máu và mỡ máu cao, sẽ được tích tụ tại gan, dẫn đến tổn thương thoái hoá các tế bào gan và dẫn tới xơ gan, làm tăng nguy cơ ung thư gan.

  • Người uống nhiều ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

RƯỢU,BIA có khả năng thúc đẩy gen sinh ung thư phát triển nhanh, dẫn đến ung thư sớm. Acetaldehye được sinh ra trong quá trình chuyển hóa rượu cũng làm suy yếu khả năng sửa chữa sai sót tự nhiên DNA của tế bào, gây tăng nguy cơ đột biến tế bào, từ đó khối ung thư sẽ hình thành.

 

Ngoài ra, rượu còn gây tổn thương các tế bào gan: khi uống quá nhiều rượu, chức năng thải độc của gan sẽ bị quá tải, các tế bào gan bị tổn thương trầm trọng, hình thành nên các mô sẹo,xơ, từ đó hình thành các bè gan xơ và ung thư gan.

  • Những người ăn THỰC PHẨM NẤM MỐC:

AFLATOXIN trong nấm mốc là loại độc tố gây ung thư gan mạnh nhất hiện nay. Aflatoxin gây ung thư gan bằng cách gây đột biến ở gen p53. Nấm mốc thường xuất hiện ở những thực phẩm bảo quản, lưu trữ trong môi trường nóng, ẩm như gạo, lạc, đậu tương, lúa mì, ngô…

  • Người hay ăn THỊT TƯƠI SỐNG NHIỄM SÁN

Thực phẩm tươi sống không được chế biến kỹ càng (như ăn gỏi) thường chứa nhiều loại SÁN (sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ…), trong đó có những loại sán khi xâm nhập vào cơ thể sẽ phá hủy gan, gây ung thư gan.

  • Người lạm dụng THUỐC,HOÁ CHẤT gây tổn thương gan

Một số thuốc, hóa chất nếu sử dụng hay tiếp xúc trong thời gian dài có thể gây tổn thương cho gan và dẫn tới ung thư gan như: thorotrast (trước đây được sử dụng cho chẩn đoán hình ảnh), vinyl chloride (sử dụng trong công nghiệp nhựa)v.v…

  • Người sử dụng CHẤT KÍCH THÍCH

Các chất kích thích như thuốc lá, café nếu sử dụng với hàm lượng nhiều, trong thời gian dài có thể gây nên các bệnh về gan, trong đó có ung thư gan.

Trên đây là 7 nhóm đối tượng nguy cơ, rất cần được sàng lọc sớm các bệnh về gan nói chung, và bệnh ung thư gan nói riêng. Các bác cứ yên tâm rằng, việc khám kiểm tra ung thư gan không quá phức tạp, thông thường, các Bs sẽ cho chỉ định làm xét nghiệm chỉ số ung thư gan (Alphafetoprotein-AFP) và siêu âm hình thái gan là có thể sơ bộ đánh giá về nguy cơ đối với lá gan của các bác rồi. Sau đó, nếu nghi ngờ, các Bs sẽ làm thêm một số xét nghiệm khác nữa để chẩn đoán xác định, mà không nhất thiết phải chọc kim sinh thiết vào gan mới khẳng định ung thư gan

Lời khuyên từ chuyên gia về phòng ngừa và điều trị ung thư gan

Sau khi được chỉ định xét nghiệm chức năng gan (chỉ số về men gan), người bệnh sẽ được kết luận về tình trạng gan hiện tại. Chỉ số men gan được hiểu là để thể hiện mức độ gan bị suy thoái hoặc giảm chức năng.

Chỉ số men gan được cho là bình thường khi không vượt quá mức giới hạn cho phép. Có 4 chỉ số men gan thông dụng được các bác sĩ chỉ định là ALT, AST, GGT, LDH, được phân chia theo giới tính và độ tuổi nên độ chính xác hầu như là tuyệt đối. Chỉ số được cho là bình thường cụ thể như sau:

  • Chỉ số ALT (hay còn gọi là GPT) giới hạn bình thường từ 5-37 UI/l
  • Chỉ số AST (hay còn gọi là GOT) giới hạn bình thường từ 5-40 UI/l
  • Chỉ số GGT giới hạn bình thường là 5-60 UI/l
  • Chỉ số ALP giới hạn bình thường từ 35-115 UI/l

Trong một số trường hợp, các chỉ số xét nghiệm về chức năng gan trên như ALT, AST có thể tăng hơn so với mức bình thường, nhưng không quá cao (gấp 2,3 lần) thì vẫn được cho là bình thường. Chỉ số GGT nếu cao hơn 1-2 mức thì cũng không ảnh hưởng đến chức năng gan và người bệnh cũng không quá lo ngại đến sức khỏe.

Nước tiểu có màu này, mau đi khám gan

Sự thay đổi về màu sắc của nước tiểu có thể là báo động đỏ đầu tiên cho thấy gan bị tổn thương.

Trường hợp của một phụ nữ người Nigeria (44 tuổi) được báo cáo trên tạp chí y khoa The Annals of Ibadan Postgraduate Medicine, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chú ý đến nước tiểu. Một trong những dấu hiệu đầu tiên của tổn thương gan có thể xuất hiện trong khi đi tiểu.

Trong trường hợp của người phụ nữ này, nước tiểu có màu sẫm là một trong những dấu hiệu đầu tiên cảnh báo bệnh gan, theo tờ Express.

Dấu hiệu tổn thương Gan sớm nhất, xuất hiện trước các triệu chứng khác?

Theo trang tin y tế MedLine Plus, nước tiểu sẫm màu được coi là một trong những dấu hiệu tổn thương gan sớm nhất có thể xuất hiện trước các triệu chứng khác.

Nước tiểu có màu nâu sẫm, giống như cola.

Nguyên nhân là do bilirubin – một chất màu vàng được tạo ra trong quá trình phân hủy tế bào hồng cầu.

MedLine Plus giải thích: Gan sử dụng bilirubin để tạo ra mật giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn. Gan khỏe mạnh sẽ loại bỏ hầu hết các chất bilirubin khỏi cơ thể. Nhưng nếu gan có vấn đề, thì bilirubin có thể tích tụ trong máu và đi vào nước tiểu, theo Express.

Những lợi ích bất ngờ của tập thể dục với người mắc bệnh gan

Với người mắc bệnh gan, vận động thể chất là nhân tố vô cùng cần thiết để bệnh nhanh phục hồi và tiến triển tích cực.

Trong điều trị bệnh về gan như viêm gan virus, xơ gan, ngoài việc phải tuân thủ chặt chẽ chỉ dẫn dùng thuốc của bác sỹ, tuyệt đối không bỏ dở liệu trình điều trị, có chế độ ăn uống khoa học… thì vận động thể chất là phương pháp nên phối hợp để nâng cao sức đề kháng, giảm nhẹ các triệu chứng, hỗ trợ điều trị nguyên nhân, giảm các nguy cơ khiến tình trạng viêm gan, xơ gan tiến triển.

Dưới đây là những lợi ích của vận động thể chất với người mắc bệnh gan:

  1. Giảm mệt mỏi: Mệt mỏi là triệu chứng hay gặp nhất ở người bệnh viêm gan, xơ gan, thường do các nguyên nhân như dùng thuốc tây điều trị, ăn uống không đủ dinh dưỡng do gan chuyển hóa kém, năng lượng dự trữ giảm, tổn thương hệ miễn dịch, hay lo lắng hoặc do các bệnh khác kèm theo. Việc luyện tập là cách tốt nhất để có thể ăn ngon ngủ tốt, giảm lo âu căng thẳng, tăng giải phóng ATP (hợp chất giàu năng lượng), cung cấp năng lượng cho cơ thể, kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động. Như vậy người bệnh nhân sẽ giảm được cảm giác mệt mỏi.
  2. Giảm đầy bụng, chậm tiêu: Tập thể dục sẽ làm tăng cường vận động các cơ trên đường tiêu hóa, giúp cải thiện chứng táo bón hay gặp ở người bệnh gan.
  3. Giúp kích thích hệ thống miễn dịch: Hệ miễn dịch hoạt động tốt sẽ đáp ứng với điều trị tốt hơn.
  4. Giảm quá trình oxy hóa: Vận động thể chất giúp tăng tưới máu, tăng oxy nuôi dưỡng các mô, chống lại quá trình oxy hóa tại gan nên giảm được việc sản sinh ra gốc tự do có hại cho gan.
  5. Kích thích sản sinh glutathione: Đây là một chất tham gia vào quá trình thải độc của gan, giúp khử các gốc tự do sinh ra tại gan trong quá trình khử độc. Việc tập luyện kích thích sản sinh chất này sẽ tăng cường chức năng giải độc cho gan, bảo vệ gan khỏi tác nhân gây hại, rất cần thiết cho người bệnh gan.
  6. Giảm ảnh hưởng của các bệnh khác tới gan: khi bị viêm gan virus, xơ gan mà mắc thêm những bệnh khác như tăng huyết áp, béo phì, tiểu đường… thì sẽ làm cho việc điều trị gặp nhiều trở ngại. Việc luyện tập đúng cách sẽ giúp giảm áp lực bệnh tật cho người bệnh.

Một chế độ thể dục tốt cho người bệnh gan bắt đầu từ 10 đến 20 phút tập thể dục nhịp điệu, yoga, sau đó tập 5-10 phút các bài tập đi bộ, đạp xe, bơi. Mỗi ngày nên tập luyện 30 phút, tập 4-5 ngày/tuần. Tuy nhiên, nếu chỉ có thể tập vài phút mỗi lần thì người bệnh cũng không cần quá vội vàng, nên tập phù hợp theo thể trạng và lên dần cường độ tập. Đối với người viêm gan cấp tính hoặc xơ gan đang trong giai đoạn tiến triển thì nên vận động hết sức nhẹ nhàng và nên tham khảo ý kiến bác sỹ để có chế độ luyện tập tốt nhất.