Blog - Trang 6 trên 7 - LasenTerol - Giảm mỡ máu, mỡ gan, tăng cường giải độc gan

Công dụng cây Cà gai leo

Cà gai leo còn có tên gọi khác như: cà vạnh, cà cườm, cà quánh, cà quýnh, cà gai dây, cà lù.

Tên khoa học Solanum hainanense hoặc Solanum procumbens Lour., thuộc họ Cà (Solanaceae).

Cây mọc hoang nhiều nơi trong nước ta như các tỉnh miền Bắc cho tới Huế, Lào, Campuchia.

Cà gai leo là cây nhỏ, sống nhiều năm, dài khoảng 1m, phân cành nhiều, cành non tỏa rộng, phủ lông hình sao và rất nhiều gai cong màu vàng. Lá mọc so le hình bầu dục hay thuôn, phiến lá nông, không đều, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt, phủ đầy lông tơ màu trắng, hai mặt đều có gai ở gân chính, nhất là mặt trên, cuống lá cũng có gai. Hoa màu trắng mọc thành xim.Quả mọng, hình cầu nhẵn, có cuống dài, màu vàng, khi chín có màu đỏ, hạt màu vàng.

Bộ phận dùng là rễ (thích gia căn), dây (thích gia đằng). Rễ, cành lá và cả quả, thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hay sấy khô. Có khi dùng tươi.

Thành phần hóa học chính như rễ có alcaloid, tinh bột, flavonoid.Dây có alcaloid. Cây được dùng trị phong thấp, sâu răng, đau nhức các đầu gân xương, cảm cúm, ho, ho gà, dị ứng. Còn dùng trị rắn độc cắn, giải độc rượu, bia, chống say tàu xe.

Hiện nay cà gai leo đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng điều trị viêm gan do virus, xơ gan và hỗ trợ điều trị ung thư gan. Ngày dùng 16 – 20g dưới dạng thuốc sắc.

 

 

Một số công trình nghiên cứu công dụng của cây cà gai leo cho kết quả rất tốt làm thuốc chữa viêm gan đặc biệt là viêm gan B mạn tính thể hoạt động, trong khi thuốc tây chữa bệnh này thường quá đắt và có nhiều tác dụng phụ.

Ngoài ra còn có tác dụng giảm nhanh các triệu chứng lâm sàng mệt mỏi, đau tức hạ sườn phải, nước tiểu vàng, da niêm mạc vàng… Đồng thời, thuốc không gây tác dụng ngoài ý muốn trên thực nghiệm và lâm sàng.

Đông y cho rằng cà gai leo có vị hơi the, tính ấm, hơi có độc, có tác dụng tán phong thấp, đau lưng, nhức xương, tiêu độc, tiêu đờm, trừ ho, giảm đau, cầm máu, trị rắn cắn, viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.  Các bài thuốc từ cà gai leo:

– Chữa viêm gan, xơ gan, hỗ trợ chống tế bào gây ung thư: cà gai leo (thân, rễ, lá) 30g, cây dừa cạn 10g, cây chó đẻ răng cưa (diệp hạ châu) 10g. Tất cả sao vàng, sắc uống hàng ngày một thang.

– Chữa tê thấp, đau lưng, nhức mỏi: Cà gai leo 10g, dây gấm 10g, thổ phục linh 10g, kê huyết đằng 10g, lá lốt 10g. Sao vàng, sắc uống ngày 1 thang.Liên tục từ 10 – 30 thang.

– Chữa chứng ho gà, suyễn: Cà gai leo 10g, thiên môn 10g, mạch môn 10g. Sắc ngày 1 thang chia 3.

– Bài thuốc dùng trị cảm cúm, bệnh dị ứng, ho gà, đau lưng, đau nhức xương, thấp khớp, rắn cắn: Liều dùng 16 – 20g rễ hoặc thân lá cà gai leo sắc uống hàng ngày.

– Làm giải rượu: Theo kinh nghiệm, cà gai leo dùng chữa ngộ độc rượu rất tốt. 100g cà gai leo khô sắc với 400ml nước còn 150ml, uống trong ngày, nên uống khi thuốc còn ấm. Hoặc 50g cà gai leo khô hãm với nước sôi, cho người say rượu uống thay nước. Dùng đến khi tỉnh rượu.

– Chữa ho do viêm họng: Rễ hoặc thân và lá cà gai leo 15g, lá chanh 30g, sắc uống làm 2 lần trong ngày. Uống khi thuốc còn ấm.Dùng trong 5 – 7 ngày.

– Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan (viêm gan B, xơ gan…): 35g rễ hoặc thân lá cà gai leo, sắc với 1 lít nước, còn 300ml chia uống 3 lần trong ngày, giúp hạ men gan, và giải độc gan rất tốt.

Công dụng của nấm Linh chi

Hiện nay trong điều trị bệnh mạn tính người ta thường nhắc đến công hiệu nâng cao thể chất và khả năng thích ứng của cơ thể nhờ thuốc Y học cổ truyền. Bên cạnh vị thuốc quý Nhân sâm, thì Linh chi cũng được biết đến một cách rộng rãi với tính năng hỗ trợ điều trị bệnh tật.

Các loại Linh chi

Theo Bản thảo cương mục –  Lý Thời Trân (1518 – 1593) tùy theo màu sắc mà có tên gọi khác nhau: Thanh chi (Màu xanh), Hồng chi (Màu đỏ), Hắc chi (Màu đen) và Tử chi (màu tím).

Theo nghiên cứu họ nấm Linh chi có khoảng 98 loài (năm 2000) và con số đó sẽ còn được khám phá nhiều hơn nữa vào những năm sau này.

Các thành phần hóa học có trong nấm Linh chi Ganoderma

  • Polysaccharides có khả năng hỗ trợ miễn dịch cơ thể, giải độc cơ thể, tăng tổng hợp DNA, RNA. Ngoài ra, trong Linh chi còn có 1 loại Polysaccharides ức chế tế bào ác tính.
  • Trong nấm Linh chi còn có các hoạt chất khác như Acid ganodenic cũng có tác dụng giảm đau, giải độc gan, ức chế tế bào ác tính của cơ thể.
  • Adenosin là hoạt chất có trong Linh chi có tác dụng an thần, hạ cholesterol trong huyết thanh, ức chế kết tập tiểu cầu, cải thiện tuần hoàn cơ thể.
  • Lactone A: tác dụng giảm cholesterol máu.
  • Acid oleic: có tính kháng histamin chống dị ứng.
  • Cellolose: Hạ cholesterol, phòng ngừa xơ vữa động mạch, tác dụng nhuận tràng, ổn định đường huyết.
  • Protein: Các acid amin trong Linh chi giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể.

Ngoài ra trong nấm Linh chi cũng giàu các nguyên tố vi lượng như Phospho, Kali, Nhôm, Vàng, Canxi, Clo, Đồng, Sắt, Kẽm…

Nấm Linh chi Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Hiệu quả điều trị của Nấm Linh chi

Linh chi có công hiệu nâng cao thể chất, nâng cao khả năng thích ứng của cơ thể, điều chỉnh cân bằng sinh lý, nâng cao khả năng kháng khuẩn phục hồi sức khỏe, “phù chính khu tà”. Trong Đông y, “phù chính” tức là nâng cao thể chất, “khu tà” tức là trừ bệnh, phù chính khu tà là tăng cường thể chất trừ được bệnh tật.

Hiệu quả trị liệu của Linh chi đối với bệnh ung thư

Linh chi có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh nhân ung thư sử dụng Linh chi kết hợp với thuốc điều trị giúp giảm phản ứng phụ của hóa trị, xạ trị, giúp ăn uống ngon miệng hơn, ngủ ngon hơn.

Linh chi hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch

Theo Đông y, Linh chi có hiệu quả với các bệnh Tâm khí hư, Tâm dương hư. Linh chi giúp cải thiện các triệu chứng nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp, hụt hơi, tức ngực, tay chân  lạnh, ra nhiều mồ hôi, đổ mồ hôi trộm, ngũ tâm phiền nhiệt, mất ngủ…và giúp hạ huyết áp, giảm cholesterol. Linh chi làm giảm kết tập tiểu cầu, phòng ngừa xơ vữa mạch máu. Độ kết dính của mạch máu tăng cao chủ yếu do hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao và khả năng hòa tan của máu giảm. Linh chi giúp giảm độ kết dính của máu nhờ tác dụng tăng lipoprotein mật độ cao trong máu từ đó dần dần chuyển hóa hòa tan và đào thải cholesterol mật độ thấp. Nhờ đó mà Linh chi giúp ổn định bệnh lý tim mạch tốt hơn.

Linh chi hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh

Với chứng bệnh này Linh chi giúp cải thiện chứng mất ngủ, tinh thần sa sút, giảm trí nhớ  giảm đau đầu, nặng đầu.

Linh chi với bệnh viêm phế quản mạn và hen suyễn

Linh chi ức chế tế bào thượng bì phế quản phóng thích tổ chức amin, làm giãn cơ trơn phế quản, tiêu trừ phản ứng quá mẫn.

Linh chi hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan

Viêm gan là bệnh do virus hay do nguyên nhân khác tấn công tế bào gan làm tổn thương chức năng gan. Linh chi có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch cơ thể, ức chế virus tấn công tế bào gan, phục hồi tổ chức gan bị tổn thương. Dần dần cải thiện chỉ số men gan, tăng tính thải độc cho gan mật.

Linh chi giúp điều trị bệnh rụng tóc

Linh chi giúp giảm bệnh rụng tóc thông qua điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể, khiến chức năng sinh lý nang lông ở biểu bì vùng đầu được phục hồi, cải thiện được chứng rụng tóc, giảm mệt mỏi, giảm đau đầu chóng mặt.

Linh chi hỗ trợ điều trị các bệnh khác

Vì Linh chi có tác dụng nâng miễn dịch cơ thể, “phù chính” là cơ bản nên đối với các loại bệnh do khả năng miễn dịch giảm, chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể suy giảm thì sử dụng Linh chi có hiệu quả.

Linh chi có tác dụng đối với bệnh ung thư giúp bệnh nhân ung thư sau giai đoạn hóa trị, xạ trị khi phối hợp với Linh chi sẽ cải thiện hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố. Linh chi giúp khử các gốc tự do, bảo vệ màng tế bào, ngừa di căn cơ quan khác.

Linh chi còn hiệu quả với bệnh tiểu đường, giúp tăng lượng máu đến tuyến tụy, tăng lượng insulin tiết ra từ tụy. Linh chi giúp bệnh nhân tiểu đường giảm đường huyết, đường niệu.

Linh chi cải thiện tuần hoàn ở da, khử gốc tự do ở da giúp nhuận da, mịn da. Linh chi còn giúp giảm đau ở bệnh nhân viêm khớp mạn.

Giảo cổ lam

 

Tên gốc: Giảo cổ lam

Tên gọi khác: Cây trường sinh, cỏ thần kỳ, cỏ trường thọ

Tên khoa học: Gynostemma pentaphyllum

Tìm hiểu chung

Giảo cổ lam là loại dược liệu quý. Từ xa xưa, vị thuốc này đã được vua chúa sử dụng để tăng sức khỏe, kéo dài tuổi thọ, làm đẹp cho cung phi. Vì vậy, người Trung Quốc đã ưu ái đặt tên cho loại cỏ này là “cỏ trường thọ”. Ở Nhật Bản, thảo dược này là được gọi là “phúc ẩm thảo” và đã được các nhà khoa học Nhật Bản công nhận đây là loại thảo mộc mang lại nhiều lợi ích cho con người.

Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã phát hiện loại thảo mộc này ở vùng núi Phanxipăng (Sa Pa) và vùng núi đá vôi Hòa Bình. Theo nghiên cứu, giảo cổ lam ở Việt Nam cũng có chất lượng không thua kém gì ở Nhật Bản và Trung Quốc.

Mô tả cây giảo cổ lam

Đây là loại cây thân thảo, có tua cuốn đơn để leo, thuộc loại hoa đơn tính khác gốc. Lá của loại thảo mộc này có hình dáng giống lá kép hình chân vịt. Mỗi cụm hoa mang nhiều hoa nhỏ màu trắng, ở bầu có 3 vòi nhụy. Quả có có hình cầu, đường kính từ 5 – 9mm, khi chín có màu đen. Loại cây này thường mọc ở khu rừng ẩm, thưa tại một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, một số nước châu Âu…

Thành phần

Thành phần chính của giảo cổ lam là flavonoid và saponin. Loại thảo dược này còn chứa các vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe như selen, kẽm, mangan, sắt, phốt pho… Theo nghiên cứu, cây giảo cổ lam 7 lá là loại có chứa nhiều hoạt chất saponin nhất, gấp 3 – 4 lần nhân sâm.

Giảo cổ lam có tác dụng gì?

Giảo cổ lam là một loại cây mọc hoang ở Trung Quốc. Lá được dùng để làm thuốc. Vị thuốc này được sử dụng để:

  • Điều trị cholesterol cao, huyết áp cao, từ đó giúp ngăn ngừa các bệnh về tim mạch
  • Điều trị sự thèm ăn, ho, viêm phế quản mạn tính, đau dạ dày mạn tính, đau và sưng (viêm), loét, táo bón, căng thẳng, sỏi mật, béo phì, ung thư
  • Tăng cường và kích thích hệ miễn dịch trong cơ thể
  • Giúp tăng sức mạnh cơ thể, nâng cao khả năng làm việc
  • Bảo vệ gan bằng cơ chế tăng cường thải độc và tái tạo tế bào gan
  • Có tác dụng điều trị chứng mất ngủ lâu năm, giúp dễ đi vào giấc ngủ và ngủ sâu
  • Cải thiện chức năng của tim, tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng sức chịu đựng, tăng sức đề kháng môi trường và ngăn ngừa rụng tóc
  • Giảm đường huyết, ngăn ngừa các biến chứng của đái tháo đường
  • Tăng cường máu lên não, ngăn ngừa chứng lú lẫn ở người lớn tuổi
  • Giảm thiểu lượng mỡ thừa trong máu, ngăn ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não
  • Hỗ trợ giảm cân, chống lão hóa da cho phái nữ.

Thảo dược này có thể được sử dụng cho các mục đích khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Lá sen khô

Đa phần người ta thường thấy hạt sen được bào chế, chế biến làm thuốc. Thế nhưng lá sen khô cũng là một bộ phận chứa nhiều dược tính dùng để trị bệnh ít được biết đến. Chẳng hạn, y học cổ truyền lấy vị dược liệu này để dưỡng tâm, giảm mỡ máu, an thần và ngừa bệnh ở tim mạch, điều trị huyết áp cao. Cụ thể cách nhận biết và sử dụng thế nào, bài viết sau sẽ thông tin chi tiết.

 

 

Lá sen khô là một trong số rất nhiều bộ phận của cây này có thể dùng làm thuốc

Thông tin về lá sen khô

Lá sen khô là thành phẩm từ lá của cây sen – một loại thảo dược mọc dưới nước, có phần lá, hoa nổi trên bề mặt. Trong những tài liệu y học cổ truyền, lá này được ghi chép là hà diệp hoặc liên diệp. Còn các bộ phận khác cũng dùng để làm thuốc nhưng được phân biệt bằng những cái tên sau: Hạt sen (liên tử), tâm sen (liên tâm tử), gương sen hay phần đế của hoa (liên phòng), nhị sen (liên tu) và ngó sen (ngẫu tiết). Theo ngôn ngữ khoa học, cây sen làm thuốc thuộc họ sen, có tên là Folium nelumbinis.

Mô tả dược liệu

Vị thảo dược lá sen khô là phần mọc trên mặt nước, nối với gốc ở dưới bằng cuống dài có gai nhỏ. Phiến của chúng khá to (đường kính có thể lên đến 60 – 70cm tùy loại và vùng đất). Nhìn tổng thể trông giống hình chiếc khiên.

Bề mặt trên của lá thường hơi nhám và có màu lục tro. Còn mặt dưới lá thì nhẵn bóng, nổi gờ rõ nét và có màu nâu nhạt.

Trên mỗi chiếc lá này thường có từ 17 – 23 gân xuất phát từ cuống lá và tỏa tròn xung quanh như nan hoa.
Lá sen khô hay tươi đều giòn, nhưng khi đã khô hẳn còn dễ vụn nát. Nếu ngửi gần sẽ thấy mùi hương thơm khá dễ chịu.

Đặc điểm phân bố

Cây sen mọc tự nhiên ở các đầm lầy, ao hồ nhiều bùn. Không chỉ ở Việt Nam, các nước khác ở Mã Lai, Châu Đại Dương hay Đông Nam Á khác cũng có. Tại nước ta, loại cây này xuất hiện nhiều hơn cả là vùng Tây Nam bộ. Ngoài ra, hầu khắp các tỉnh đồng bằng đều có. Chúng không chỉ tự sinh trưởng mà còn được trồng để khai thác.

Lá sen khô có tác dụng gì, thành phần ra sao?

Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian và Đông y. Tuy nhiên, vì tính hiệu quả của nó, gần đây, nhiều nhà khoa học đã tiến hành phân tích thành phần dược tính trong đó.

Thành phần hóa học

Theo công bố của nhiều công trình nghiên cứu, loại lá này được ghi nhận chứa một số thành phần quan trọng sau:

  • Tamin: Chất này có trong nhiều loại thực vật, bao gồm cả sen. Nó có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng khuẩn. Nhờ đó đem lại hiệu quả trị một số bệnh do viêm nhiễm nấm ngứa, vi sinh vật…
  • Nuxifcrin: Đây cũng là chất được dùng nhiều trong các loại kem bôi ngoài da. Nó giúp làm mềm, ngăn khô da, tăng độ sáng mịn. Đây rất có thể là thành phần giúp người dân dùng lá sen trị bệnh hăm tã ở trẻ em, chữa mụn hay tình trạng khô môi hiệu quả.
  • Roemerin: Trong lá sen, lá này được đánh giá rất cao bởi những tác dụng lớn như: Kháng nấm, virut, ngừa đông máu, sát trùng, trị hen suyễn, giảm đau, điều hòa nhịp tim và chống loãng xương. Ngoài ra, các nhà khoa học còn đang phân tích làm rõ thêm nghi vấn Roemerin trong lá sen có khả năng chữa ung thư hay không.
  • Nonuxiferin: Cùng với Roemerin, đây cũng là một chất có tác động không nhỏ đến việc điều hòa, làm chậm nhịp tim. Ngoài ra nó còn ức chế tế bào thần kinh ở vỏ não nên được ứng dụng vào nhiều thuốc chữa bệnh.
  • Vitamin C: Một trong những loại vitamin có trong lá này chính là axit Ascorbic (vitamin C). Nhờ thành phần này, lá sen có thể đem lại công dụng gia tăng hệ miễn dịch và chống viêm.
  • Axit hữu cơ: Thành phần này trong lá sen cũng được đánh giá rất cao về tính ứng dụng. Axit hữu cơ ở dạng phân ly sẽ hỗ trợ bệnh nhân đau dạ dày cân bằng pH, kháng lại khuẩn hại. Từ đó hỗ trợ tiêu hóa thức ăn, bảo vệ hệ vi sinh đường ruột.
  1. Trị gan nhiễm mỡ

Người bệnh bị gan nhiễm mỡ trị theo cách:

  • Dùng 20g lá sen kết hợp với lượng tương ứng mạn kinh tử và hạ khô thảo.
  • Thêm vào đó 5 quả ô mai rồi đem rửa và sắc kỹ cùng 1 lít nước.
  • Sau đó lọc bỏ bã và chia nhiều lần cho bệnh nhân uống trong ngày.
  • Lặp lại nhiều lần cho đến khi vấn đề ở gan được cải thiện.
  1. Chữa cao huyết áp

Với những người cao tuổi hay bị cao huyết áp kéo theo nhiều vấn đề khác, dân gian có mẹo:

  • Dùng 20g lá sen kết hợp với 15g quả táo mèo khô.
  • Đem rửa sạch, để róc nước rồi nghiền thành bột để hãm với nước sôi.
  • Mỗi lần dùng 1 lượng nhỏ, đun sôi kỹ khoảng 30 phút để uống ấm.
  • Thuốc này tốt cho cả những người hay đau đầu, hoa mắt.

Lợi ích của diệp lục (Chlorophyll)

 

Chất diệp lục là gì?

Chất diệp lục đóng vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất ở cây. Chất diệp lục cũng chứa vitamin, chất chống oxy hóa và các đặc tính trị liệu có thể có lợi cho sức khỏe chúng ta.

Chất diệp lục được biết đến với nhiều những lợi ích cho sức khỏe bao gồm:

  • Kích thích hệ thống miễn dịch.
  • Loại bỏ nấm trong cơ thể.
  • Giải độc máu của bạn.
  • Làm sạch ruột của bạn.
  • Loại bỏ mùi hôi.
  • Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
  • Ngăn ngừa ung thư.

Lợi ích của diệp lục

1. Chữa lành da

Chất diệp lục đã được chứng minh là làm giảm viêm và sự phát triển của vi khuẩn trong vết thương trên da.

Một đánh giá năm 2008 về các nghiên cứu chăm sóc vết thương cho thấy thuốc mỡ thương mại với papain-urea-chlorophyllin (bao gồm papain, urê và diệp lục) có hiệu quả hơn các phương pháp điều trị khác. Thuốc mỡ cũng giảm một nửa đau đớn và thời gian chữa lành.

Chất diệp lục cũng có thể có hiệu quả đối với mụn trứng cá nhẹ đến trung bình. Trong một Nghiên cứu năm 2015, những người bị mụn trứng cá và lỗ chân lông lớn, kết quả cho thấy sự cải thiện của làn da khi họ sử dụng gel diệp lục tại chỗ trong 3 tuần.

2. Cải thiện chất lượng máu

Chất diệp lục lỏng có thể tạo máu bằng cách cải thiện chất lượng tế bào hồng cầu, cải thiện tính năng lọc máu tự nhiên của cơ thể, lọc các chất dơ trong máu và giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu.

Một nghiên cứu thí điểm năm 2005 cho thấy cỏ lúa mì, chứa khoảng 70% chất diệp lục, đã làm giảm số lượng truyền máu cần thiết ở những người bị bệnh thalassemia, một chứng rối loạn máu.

3. Giải độc và ung thư

Các nhà nghiên cứu đã xem xét tác dụng của chất diệp lục đối với bệnh ung thư. Một nghiên cứu động vật thấy rằng chất diệp lục làm giảm tỷ lệ mắc khối u gan từ 29-63% và khối u dạ dày từ 24-45%.

Một nghiên cứu nhỏ trên bốn tình nguyện viên cho thấy chất diệp lục có thể ngăn ngừa aflatoxin, một hợp chất gây ung thư.

Theo International Business Times, đã có một thử nghiệm lâm sàng ở Trung Quốc về tác dụng của chất diệp lục đối với bệnh ung thư gan. Thử nghiệm này dựa trên những phát hiện từ một nghiên cứu cũ, kết quả cho thấy chất diệp lục giúp giảm 55% lượng sinh khối aflatoxin.

4. Giảm cân

Chất diệp lục còn có tác dụng giảm cân.

Một nghiên cứu phát hiện ra rằng những người dùng chất bổ sung màng thực vật xanh bao gồm chất diệp lục hàng ngày, đã giảm cân nhiều hơn so với nhóm không dùng chất bổ sung.

Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng chất bổ sung chất diệp lục cũng làm giảm mức cholesterol có hại.

5. Một chất khử mùi tự nhiên

Trong khi diệp lục đã được sử dụng từ những năm 1940 để trung hòa một số mùi nhất định.

Gần đây nhất nghiên cứu của những người bị trimethylamin niệu, một tình trạng gây ra mùi tanh, phát hiện ra rằng chất diệp lục làm giảm đáng kể lượng trimethylamines.

Đối với tuyên bố về chất diệp lục làm giảm mùi hôi miệng, có rất ít bằng chứng để hỗ trợ điều đó.

Tác dụng phụ

Chất diệp lục tự nói chung là an toàn. Nhưng có một số tác dụng phụ có thể xảy ra, bao gồm:

  • Các vấn đề về tiêu hóa.
  • Tiêu chảy.
  • Phân màu xanh lá cây, vàng hoặc đen, có thể bị nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hóa.
  • Ngứa hoặc rát, khi bôi.

Các nhà nghiên cứu chưa nghiên cứu về tác dụng của việc dùng diệp lục ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng chất diệp lục. Ngoài ra cũng có khả năng chất diệp lục có thể tương tác tiêu cực với các loại thuốc bạn đang dùng.

Cách bổ sung diệp lục

Bạn có thể mua chất bổ sung diệp lục tại hầu hết các cửa hàng thực phẩm sức khỏe, cửa hàng thuốc và cửa hàng thực phẩm tự nhiên. Là một dạng bổ sung, diệp lục có một vài dạng khác nhau, bao gồm thuốc viên, thuốc mỡ, thuốc xịt chiết xuất.

Theo Đại học bang Oregon, liều trung bình của chất bổ sung diệp lục là từ 100 đến 300 miligam (mg) mỗi ngày chia làm 3 lần.